Giới hạn tốc độ xe máy là bao nhiêu?

Điều gì xảy ra nếu bạn chạy quá giới hạn tốc độ xe máy cho phép? Chắc chắn sẽ bị xử phạt không ít. Vậy dưới góc nhìn pháp luật, quy định nào cho biết về giới hạn tốc độ của xe máy? Cùng tìm hiểu để tránh việc mất tiền oan uổng nhé.

1. Giới hạn tốc độ xe máy là gì?

Tốc độ giới hạn xe máy là mức vận tốc cho phép người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông. Tùy vào từng khu vực lưu thông trên đường mà pháp luật quy định được chạy tối đa bao nhiêu trên cung đường đó.

giới hạn tốc độ xe máy

Theo đó, người điều khiển xe máy và các các loại xe cơ giới khác, không được vượt quá tốc độ giới hạn xe máy quy định. Nếu vượt qua giới hạn quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, với mức phạt cụ thể.  

>>>Làm ngay bài thi bằng lái xe A1 mới nhất 2023

2. Giới hạn tốc độ xe máy là bao nhiêu? 

2.1. Tốc độ cho phép của xe máy trong thành phố

Hiện nay, tuân thủ quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT đối với tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư.

Khi đi trong khu đông dân cư, tốc độ tối đa của các phương tiện phải thực hiện theo Thông tư này:

Nhiều người sẽ nghĩ xe máy trong khu dân cư chỉ được chạy tối đa 40km/h khi nhìn bảng hiệu này. Tuy nhiên, đây là cách hiểu sai, xuất phát từ việc hiểu sai khái niệm xe máy và xe gắn máy.

giới hạn tốc độ xe máy

Theo Quy chuẩn 41:2019/BGTVT có hiệu lực từ 01/7/2020 đối với các loại xe cơ giới là các loại xe ô tô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự…

Ngay từ khái niệm này ra hiệu lực, Quy chuẩn 41 đã được nhà nước xác định xe máy và xe gắn máy là 02 loại khác nhau.

Cụ thể hơn, Quy chuẩn từng loại được định nghĩa như sau:

– Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, động cơ được di chuyển với dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên, trọng tải xe không quá 400 kg;

– Xe gắn máy chỉ là phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế không được lớn hơn 50 km/h. Nếu xe là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3.

Như vậy, xe máy và xe gắn máy là 02 khái niệm hoàn toàn khác nhau. Việc giới hạn gia tốc 40km/h chỉ áp dụng với xe gắn máy chứ không phải xe máy.

Hiện nay, giới hạn tốc độ tối đa đối với ô tô, xe máy khi đi trong khu vực đông dân cư là 60km/h đối với đường đôi (đường có chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa), tối đa 50 km/h với đường 02 chiều (đường có cả 02 chiều đi và về trên cùng 01 phần đường chạy xe, không được phân biệt bằng giải phân cách giữa), đường 01 chiều có 01 làn xe cơ giới.

2.2. Tốc độ cho phép của xe máy trên quốc lộ

Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT những loại xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Quy định cụ thể về tốc độ tối đa của xe cơ giới về Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT như sau:

“ Điều 6. Khi tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới (trừ đường cao tốc)

Điều 7. Khi tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới (trừ đường cao tốc)

Theo căn cứ vào các quy định pháp luật trên ta có Tốc độ cho phép của xe máy trên quốc lộ là:

Thứ nhất: trong khu vực đông dân cư tốc độ tối đa cho phép của xe máy (trừ đường cao tốc) là:

– Trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60 km/h;

– Trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50 km/h.

Thứ hai: ngoài khu vực đông dân cư tốc độ tối đa cho phép của xe máy (trừ đường cao tốc) là:

– Trên đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 70 km/h;

– Trên đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 60 km/h.

3. Mức xử phạt khi vượt quá giới hạn tốc độ ở xe máy 

Như vậy, nếu người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ giới hạn của xe máy đã quy định sẽ bị xử phạt. 

Cụ thể, căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt cho việc vượt quá tốc độ quy định là: 

  • 200.000 – 300.000 đồng: nếu vượt quá tốc độ giới hạn của xe máy quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.
  • 600.000 – 01 triệu đồng: nếu vượt quá tốc độ quy định từ 10km đến 20 km/h.
  • 04 – 05 triệu đồng và tước bằng lái xe từ 02 – 04 tháng: nếu vượt quá tốc độ giới hạn trên 20km/h.

Với những điều vừa chia sẻ ở trên, hy vọng bạn đã có thêm thông tin về tốc độ giới hạn của xe máy cũng như giới hạn tốc độ cho từng khu vực lưu thông. Hiểu rõ về luật giao thông cũng là cách để chúng ta bảo vệ bản thân trong quá trình tham gia giao thông bạn nhé.

Viết một bình luận