Luật & mức phạt

Tốc độ tối đa của xe máy là bao nhiêu? Mức phạt quá tốc độ 2026

Cập nhật 6 phút đọc

Xe mô tô được chạy tối đa 60 km/h trong khu đông dân cư và 70 km/h ngoài khu đông dân cư khi đi trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. Trên đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có 1 làn xe cơ giới, mức tối đa là 50 km/h (trong khu đông dân cư) và 60 km/h (ngoài khu đông dân cư). Xe gắn máy chỉ được chạy tối đa 40 km/h, và không loại xe máy nào được đi vào đường cao tốc.

Bảng tốc độ tối đa của xe máy năm 2026

Các mức dưới đây theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ 01/01/2025 và vẫn đang áp dụng. Thông tư do Bộ Giao thông vận tải cũ ban hành, nay thuộc thẩm quyền Bộ Xây dựng (sau hợp nhất). Điều 10 đã được sửa bởi Thông tư 09/2025/TT-BXD, các mức tốc độ không đổi.

Phạm vi Loại đường Xe mô tô Xe gắn máy
Trong khu đông dân cư Đường đôi; đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên 60 km/h 40 km/h
Trong khu đông dân cư Đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới 50 km/h 40 km/h
Ngoài khu đông dân cư Đường đôi; đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên 70 km/h 40 km/h
Ngoài khu đông dân cư Đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới 60 km/h 40 km/h
Đường cao tốc Mọi loại Không được đi Không được đi

Mức của xe mô tô nằm ở Điều 6, của xe gắn máy ở Điều 7 Thông tư này. Đây là mức tối đa chung; nơi có biển hạn chế tốc độ, bạn đi theo trị số ghi trên biển.

Hiểu đúng các khái niệm trong bảng

  • Khu đông dân cư: đoạn đường nằm trong nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, và cả đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường. Phạm vi tính từ biển “Bắt đầu khu đông dân cư” đến biển “Hết khu đông dân cư”.
  • Đường đôi: chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa.
  • Đường một chiều: đường chỉ cho đi một chiều. Xem thêm bài đường một chiều là gì.
  • Đường hai chiều: chiều đi và chiều về dùng chung một phần đường xe chạy, không có dải phân cách giữa.

Xe của bạn là xe mô tô hay xe gắn máy?

“Xe máy” là cách gọi chung. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 chia thành hai loại:

  • Xe gắn máy: xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h. Nếu dùng động cơ nhiệt thì dung tích không lớn hơn 50 cm3. Nếu dùng động cơ điện thì công suất không lớn hơn 04 kW.
  • Xe mô tô: xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, không thuộc loại xe gắn máy. Với xe ba bánh, khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.

Như vậy, xe có dung tích xi-lanh trên 50 cm3, xe điện có công suất trên 04 kW, hoặc xe có vận tốc thiết kế trên 50 km/h đều là xe mô tô và áp dụng mức 50–70 km/h, không phải mức 40 km/h. Ngược lại, xe máy điện không quá 04 kW và không quá 50 km/h là xe gắn máy. Xem thêm bài phân biệt xe mô tô và xe gắn máy.

Với học sinh: người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được đi xe gắn máy nhưng chưa được lái xe mô tô. Khi đi xe gắn máy, tốc độ tối đa là 40 km/h. Xem thêm bài đi xe 50cc có cần bằng lái không.

Xe máy có được đi vào đường cao tốc không?

Không. Điều 25 khoản 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự đi vào đường cao tốc. Quy định này áp dụng cho mọi xe mô tô, không phân biệt dung tích xi-lanh. Ngoại lệ duy nhất là phương tiện phục vụ quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Người điều khiển xe máy đi vào đường cao tốc bị phạt 4.000.000–6.000.000 đồng, trừ 06 điểm giấy phép lái xe (GPLX) và có thể bị tạm giữ xe.

Mức phạt xe máy chạy quá tốc độ năm 2026

Mức phạt dưới đây theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng chung cho xe mô tô và xe gắn máy. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) sửa đổi Nghị định 168 nhưng không thay đổi các mức phạt về tốc độ.

Hành vi Mức phạt tiền Trừ điểm, xử lý khác
Chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h 400.000–600.000 đồng Không trừ điểm
Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h 800.000–1.000.000 đồng Không trừ điểm
Chạy quá tốc độ trên 20 km/h 6.000.000–8.000.000 đồng Trừ 04 điểm GPLX
Đi thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ 8.000.000–10.000.000 đồng Tước GPLX 10–12 tháng, có thể bị tạm giữ xe
Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông 10.000.000–14.000.000 đồng Trừ 10 điểm GPLX

Mức vượt được tính theo tốc độ tối đa của đoạn đường bạn đang đi. Ví dụ:

  • Xe mô tô chạy 62 km/h trên đường hai chiều trong khu đông dân cư (tối đa 50 km/h) là quá 12 km/h, bị phạt 800.000–1.000.000 đồng.
  • Cũng trên đoạn đường đó, xe mô tô chạy 72 km/h là quá 22 km/h, bị phạt 6.000.000–8.000.000 đồng và trừ 04 điểm GPLX.
  • Xe gắn máy chạy 55 km/h (tối đa 40 km/h) là quá 15 km/h, bị phạt 800.000–1.000.000 đồng.

Ngoài ra, chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường có quy định tốc độ tối thiểu bị phạt 200.000–400.000 đồng.

Bị trừ điểm GPLX thì sao?

Mỗi GPLX có 12 điểm. Nếu chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất, GPLX được phục hồi đủ 12 điểm.

Nếu bị trừ hết điểm, bạn không được lái xe theo GPLX đó. Sau ít nhất 06 tháng, bạn mới được dự kiểm tra kiến thức pháp luật do Cảnh sát giao thông tổ chức để phục hồi điểm. Các lỗi thường gặp khác được tổng hợp trong bài các mức phạt cho xe máy phổ biến.

Giữ tốc độ và khoảng cách an toàn

Đi dưới mức tối đa chưa chắc đã an toàn. Luật yêu cầu người lái giữ tốc độ phù hợp với điều kiện cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình và thời tiết.

Khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước khi đường khô ráo, thẳng, bằng phẳng và tầm nhìn bình thường:

  • Chạy 60 km/h: tối thiểu 35 m.
  • Chạy trên 60 km/h đến 80 km/h: tối thiểu 55 m.
  • Chạy dưới 60 km/h: tự giữ khoảng cách phù hợp với mật độ và tình hình giao thông.

Các mức 70 m (trên 80 đến 100 km/h) và 100 m (trên 100 đến 120 km/h) áp dụng cho tốc độ cao hơn mức tối đa chung 70 km/h của xe mô tô.

Khi trời mưa, sương mù, đường trơn trượt, quanh co, đèo dốc hoặc tầm nhìn hạn chế, phải giữ khoảng cách lớn hơn. Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước bị phạt 600.000–800.000 đồng.

Nắm vững quy tắc tốc độ giúp bạn tự tin hơn khi ôn thi lý thuyết. Bạn có thể luyện thêm với đề thi thử A1.

Câu hỏi thường gặp

Xe máy trong khu đông dân cư được chạy tối đa bao nhiêu km/h?

Xe mô tô được chạy tối đa 60 km/h trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên, và 50 km/h trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có 1 làn xe cơ giới. Xe gắn máy chỉ được chạy tối đa 40 km/h.

Xe 50cc được chạy tối đa bao nhiêu km/h?

Xe có dung tích xi-lanh không quá 50 cm3 và vận tốc thiết kế không quá 50 km/h là xe gắn máy. Xe gắn máy được chạy tối đa 40 km/h, không phân biệt trong hay ngoài khu đông dân cư.

Xe máy có được đi vào đường cao tốc không?

Không. Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự không được đi vào đường cao tốc. Vi phạm bị phạt 4.000.000–6.000.000 đồng, trừ 06 điểm GPLX và có thể bị tạm giữ xe.

Xe máy chạy quá tốc độ 10 km/h bị phạt bao nhiêu?

Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h bị phạt 800.000–1.000.000 đồng, không trừ điểm GPLX. Quá từ 05 km/h đến dưới 10 km/h bị phạt 400.000–600.000 đồng.

Mức phạt quá tốc độ có thay đổi từ ngày 15/8/2026 không?

Không. Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/8/2026 sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP nhưng không sửa các mức phạt quá tốc độ của xe mô tô, xe gắn máy.