Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy A1 Online 2021

ĐÂY LÀ BÀI THI THỬ LÝ THUYẾT A1 (GIẤY PHÉP LÁI XE HẠNG A1) CHUẨN CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Bộ đề thi bằng lái xe A1 (lý thuyết bằng lái xe máy) sẽ có tổng cộng 25 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất 1 đáp án đúng.

Dưới đây là tổng hợp 8 bộ đề A1 chuẩn tương đương 200 câu hỏi để ôn tập thi bằng lái xe máy hạng A1. Thí sinh có thể làm online trên trang web và sẽ có đáp án và giải thích sau khi hoàn thành!

Xem kỹ ĐIỀU KIỆN THI A1 trước khi tham gia thi bằng lái xe máy!

Cấu trúc và yêu cầu bài thi:

  • Số câu hỏi: 25 Câu
  • Đạt khi làm đúng: 21/25 Câu.
  • Thời gian làm bài thi: 19 Phút
  • Số câu điểm liệt: 01 câu

Lưu ý: Nếu làm sai “Câu Điểm Liệt” đồng nghĩa với việc “KHÔNG ĐẠT” cho dù các câu hỏi còn lại làm đúng hết.

ĐẠT: Khi làm đúng 21 câu và không sai câu điểm liệt.

Xem ngay: Hướng dẫn đăng ký tham gia thi A1

Kiến trúc đề thi bằng lái xe máy A1

Đề thi lý thuyết bằng lái xe A1 sẽ có 3 dạng câu hỏi chính:

Cả 3 dạng câu hỏi trên sẽ được phân bổ tùy từng bài thi nhưng sẽ chắc chắn xuất hiện cả 3 dạng câu hỏi trên trong phần thi lý thuyết.

Hướng dẫn thi A1 Online

  1. Click vào ô hình tròn “O” để chọn đáp án đúng
  2. Bấm vào nút [ Tiếp theo > ] để sang câu hỏi tiếp theo
  3. Bấm [ < Trở lại ] để quay lại câu hỏi trước
  4. Sau khi đã trả lời hết tất cả các câu hỏi, bấm [ HOÀN THÀNH ] để xem kết quả bài thi!

Lưu ý khi làm bài thi lý thuyết A1 online

  • Không sử dụng tài liệu trong quá trình làm bài (sau khi hoàn thành sẽ có đáp án)
  • Tập trung làm bài thi tại nơi yên tĩnh
  • Không bấm phím F5 hay tải lại trang trong quá trình làm bài thi (Tránh làm mất kết quả)
  • Không bỏ qua các câu hỏi trong quá trình làm bài
  • Xem lại đáp án cẩn thận sau khi hoàn thành bài thi để ghi nhớ tốt hơn
  • Hãy làm đủ 8 bộ đề – 200 câu hỏi sát hạch A1 để vững kiến thức hơn
  • Hãy chắc chắn đã xem qua 20 câu điểm liệt lý thuyết A1 này để tránh bị trượt khi thi.

Chọn Đề Thi Lý Thuyết A1

Hãy chọn 1 trong 8 đề thi thử bằng lái xe A1 (Lý thuyết) dưới đây để bắt đầu thi.

Sẽ có đáp án sau khi hoàn thành!


Với 8 bộ đề thi A1 này tương đương với 200 câu hỏi lý thuyết gồm cả luật giao thông, biển báo và sa hình. 200 câu hỏi chuẩn của cục quản lý đường bộ đã hoàn toàn đủ để thí sinh có kiến thức cho kỳ thi bằng lái xe máy A1 2021.

Xem ngay: Mẹo thi lý thuyết A1

Lợi ích của bài thi lý thuyết A1 online

Khi tham gia thi thử online lý thuyết A1 tại thia1.com các bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích như:

  • Ghi nhớ và hiểu các câu hỏi có khả năng xuất hiện trong bài thi thật
  • Nắm được cấu trúc đề thi
  • Nắm được thời gian và có cách phân bổ thời gian làm bài hợp lý
  • Làm quen với các dạng câu hỏi A1
  • Làm quen với tâm lý và áp lực thời gian như khi đi thi thực

Câu hỏi thường gặp

Bài thi lý thuyết A1 có bao nhiêu câu?

Theo luật mới nhất năm 2020, bài thi A1 sẽ có 25. Thí sinh cần trả lời đúng 21/25 câu để Đạt và không được sai câu điểm liệt.

Thời gian làm bài thi lý thuyết bằng lái xe A1 trong bao nhiêu lâu?

Thời lượng làm bài thi sẽ là 19 phút.

Câu điểm liệt là gì?

Câu hỏi điểm liệt tỏng bài thi A1 là câu hỏi rất cơ bản và thí sinh không được phép trả lời sai nếu không sẽ không đạt kể cả tất cả các câu khác đều đúng.

Thi A1 gồm mấy phần?

Thi Sát hạch giấy phép lái xe hạng A1 gồm 2 phần thi lý thuyết và thi thực hành

Độ tuổi thi A1 là bao nhiêu?

Để đủ điều kiện thi bằng lái xe máy A1 bạn phải là người đủ 18 tuổi (tính theo ngày sinh nhật)

Lý thuyết bằng lái xe A1 có mấy dạng?

Có 3 dạng gồm: Câu hỏi luật (lý thuyết), Câu hỏi biển báo, và Câu hỏi sa hình

Các câu hỏi LÝ THUYẾT A1 Phổ Biến

1. Vạch kẻ đường là gì? Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
 Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt trí dừng, đỗ trên đường.
 Tất cả các ý nêu trên.

2. “Làn đường” là gì? 1- Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
 2- Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
 3- Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

3. “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào dưới đây? 1- Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
 2- Người điều khiển, dẫn dắt súc động vật; người đi bộ trên đường bộ.
 3- Cả ý 1 và ý 2.

4. Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông? 1- Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
 2- Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.
 3- Người đi bộ.
 4- Cả ý 1 và ý 2.

5. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không? 1- Được phép.
 2- Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
 3- Tuỳ từng trường hợp cụ thể.
 4- Không được phép.

6. Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không? 1- Không được phép vận chuyển.
 2- Chỉ được phép khi đã buộc cẩn thận.
 3- Được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách vận chuyển dưới 2 km

7. Đây là biển báo gì?

câu hỏi thi a1

 1- Biển báo nguy hiểm.
 2- Biển báo cấm.
 3- Biển báo hiệu lệnh phải thi hành.
 4- Biển báo chỉ dẫn.

8. Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào? 1- Khi tham gia giao thông đường bộ.
 2- Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc.
 3- Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

9. Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt? 1- Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
 2- Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
 3- Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

10. Người điều khiển xe mô tô phải giảm tốc độ và hết sức thận trọng khi qua những đoạn đường nào dưới đây? 1- Đường ướt, đường có sỏi cát trên nền đường.
 2- Đường hẹp có nhiều điểm giao cắt từ hai phía.
 3- Đường đèo dốc, vòng liên tục.
 4- Tất cả các ý nêu trên.

11. Khi quay đầu xe, người lái xe cần làm gì để đảm bảo an toàn giao thông? Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe về phía an toàn.
 2- Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

12. Gương chiếu hậu của xe hai bánh, có tác dụng gì trong các trường hợp dưới đây? 1- Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
 2- Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
 3- Để quan sát an toàn phía sau cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
 4- Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

13. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

cau hoi thi a1

 1- Biển 1.
 2- Biển 2.
 3- Không biển nào.

14. Khi gặp biển báo nào xe ưu tiên vẫn phải dừng lại?

cau hoi thi a1

 1- Biển 1.
 2- Biển 2.
 3- Cả ba biển.

15. Biển nào báo hiệu có Đường sắt giao với đường bộ mà không có rào chắn?

cau hoi thi a1

 1- Biển 1 và 2.
 2- Biển 1 và 3.
 3- Biển 2 và 3.
 4- Cả ba biển.

16. Trong các phát biểu dưới đây về “dải phân cách” đâu là phát biểu đúng? 1- Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.
 2- Là bộ phận của đường để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.
 3- Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

17. Người đủ bao nhiêu tuổi thì được phép điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự? 1- 16 tuổi.
 2- 17 tuổi.
 3- 18 tuổi.

18.Người điểu khiển xe mô tô hai bánh được phép chở nhiều hơn 2 người trong những trường hợp nào? 1- Chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi.
 2- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
 3- Cả ý 1 và ý 2.

19.Khi tránh nhau đoạn trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông? 1- Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn.
 2- Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm, phải tắt đèn pha bật đèn cốt.
 3- Khi tránh nhau ban đêm, phải thường xuyên bật đèn pha tắt đèn cốt.
 4- Cả ý 1 và ý 2.

20.Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

cau hoi thi a1

 1- Biển 1 và 2.
 2- Biển 1 và 3.
 3- Biển 2 và 3.
 4- Cả ba biển.

21. Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

câu hỏi thi a1

 1- Biển 1 và 2.
 2- Biển 1 và 3.
 3- Biển 2 và 3.
 4- Cả ba biển.

22. Tại nơi đường giao nhau không vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
 2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.
 3- Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

23.Theo Luật Giao thông đường bộ, tín hiệu đèn giao thông gồm 3 màu nào dưới đây? 1- Đỏ – Vàng – Xanh.
 2- Cam – Vàng – Xanh.
 3- Vàng – Xanh dương – Xanh lá.
 4- Đỏ – Cam – Xanh.

24. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

cau hoi thi a1

 1- Biển 1 và 2.
 2- Biển 1 và 3.
 3- Biển 2 và 3.
 4- Cả ba biển.

25. Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu” ?

cau hoi thi ly thuyết a1

 1- Biển 1.
 2- Biển 2.
 3- Biển 3.
 4- Cả ba biển.

Kết thúc