250 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 có đáp án
Trọn bộ 250 câu hỏi dùng cho sát hạch lý thuyết giấy phép lái xe hạng A1 và A, được Cục Cảnh sát giao thông chọn từ bộ 600 câu (Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ 01/06/2025). Đáp án đúng được tô xanh; bật “Ẩn đáp án” để tự kiểm tra.
- 250 câu hỏi
- 20 câu điểm liệt
- 127 câu có hình
Hiển thị 250 câu
- Câu 1
Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?
- 1Phần mặt đường và lề đường.
- 2Phần đường xe chạy. (đáp án đúng)
- 3Phần đường xe cơ giới.
Giải thích (tham khảo)
Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại. Lề đường nằm ngoài phần đường xe chạy, nên ý “phần mặt đường và lề đường” là sai.
- Câu 2
Làn đường là gì?
- 1Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
- 2Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. (đáp án đúng)
- 3Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.
Giải thích (tham khảo)
Làn đường là một phần của phần đường xe chạy, được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn. Ý đầu thiếu điều kiện “có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn”, còn ý cuối không đúng định nghĩa.
- Câu 3
Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
- 1Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. (đáp án đúng)
- 2Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
- 3Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.
Giải thích (tham khảo)
Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có giới hạn cả về chiều rộng lẫn chiều cao, để xe và hàng hóa xếp trên xe đi qua an toàn, được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. Hai ý còn lại chỉ nói chiều rộng hoặc chỉ nói chiều cao nên chưa đầy đủ.
- Câu 4
Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?
- 1Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
- 2Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. (đáp án đúng)
- 3Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.
Giải thích (tham khảo)
Dải phân cách dùng để chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt, hoặc tách phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ, hoặc tách nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. Ý nói về đường cao tốc sai vì xe thô sơ không được đi vào đường cao tốc.
- Câu 5
Vạch kẻ đường là gì?
- 1Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
- 2Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. (đáp án đúng)
- 3Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
- 4Cả ba ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Hai ý còn lại chỉ mô tả chung chung về báo hiệu đường bộ, không phải định nghĩa của vạch kẻ đường, nên không chọn “Cả ba ý trên”.
- Câu 6
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
- 1Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng. (đáp án đúng)
- 2Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ và người điều khiển xe máy chuyên dùng. Người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông làm công việc hướng dẫn, không phải điều khiển phương tiện, nên không thuộc nhóm này.
- Câu 7
Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?
- 1Là người điều khiển xe cơ giới. (đáp án đúng)
- 2Là người điều khiển xe thô sơ.
- 3Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới, ví dụ xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy. Người điều khiển xe thô sơ hoặc xe máy chuyên dùng không thuộc khái niệm “người lái xe” theo định nghĩa này.
- Câu 8
Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?
- 1Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
- 2Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Xe cơ giới gồm xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. Nhóm còn lại sai vì có xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện, vốn là xe thô sơ.
- Câu 9
Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?
- 1Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. (đáp án đúng)
- 2Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
- 3Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.
Giải thích (tham khảo)
Xe thô sơ gồm xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự. Hai nhóm còn lại sai vì có xe gắn máy, xe ô tô (là xe cơ giới) và xe máy chuyên dùng (không phải xe thô sơ).
- Câu 10
Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?
- 1Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- 2Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Phương tiện giao thông đường bộ gồm cả phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lẫn phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Mỗi ý chỉ nêu một phần nên đáp án đúng là “Cả hai ý trên”.
- Câu 11
Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?
- 1Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
- 2Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển và người được chở trên phương tiện; người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi; và người đi bộ trên đường bộ. Ý 1 và ý 2 mỗi ý chỉ nêu một phần, nên đáp án đúng là "Cả hai ý trên".
- Câu 12
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?
- 1Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
- 2Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng. Ý 1 và ý 2 mỗi ý chỉ nêu một phần, nên chọn "Cả hai ý trên".
- Câu 13
Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
- 1Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
- 2Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ. (đáp án đúng)
- 3Là người tham gia giao thông đường bộ.
Giải thích (tham khảo)
Người điều khiển giao thông đường bộ là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ, tức người ra hiệu lệnh, phân luồng cho xe và người đi đường. Không nhầm với người điều khiển phương tiện (ý 1) hay người tham gia giao thông (ý 3).
- Câu 14
Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
- 1Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
- 2Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. (đáp án đúng)
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ là hành vi bị nghiêm cấm vì có thể làm thủng lốp, ngã xe và gây tai nạn cho người khác. Đi xe đạp trên quốc lộ không thuộc các hành vi bị nghiêm cấm, nên không chọn ý 1 hay "Cả hai ý trên".
- Câu 15
Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?
- 1Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- 2Hết niên hạn sử dụng.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chỉ được tham gia giao thông khi bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Vì vậy, đưa xe không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hoặc xe đã hết niên hạn sử dụng, ra đường đều bị cấm, nên chọn "Cả hai ý trên".
- Câu 16
Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?
- 1Trên đường phố không có người qua lại.
- 2Được người dân ủng hộ.
- 3Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Đua xe chỉ được tổ chức khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Đường vắng người hay được người dân ủng hộ đều không thay thế được giấy phép; tổ chức đua xe trái phép là hành vi bị nghiêm cấm.
- Câu 17
Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?
- 1Chỉ bị nhắc nhở.
- 2Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Đua xe trái phép là hành vi bị nghiêm cấm, gây nguy hiểm cho chính người đua và người khác. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không phải chỉ bị nhắc nhở.
- Câu 18
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
- 1Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
- 2Không bị nghiêm cấm.
- 3Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích (tham khảo)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nghiêm cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, không có mức cồn "nhẹ" nào được phép. Ngay cả mức thấp nhất (chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở) vẫn bị xử phạt.
- Câu 19
Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
- 1Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. (đáp án đúng)
- 2Người được chở trên xe cơ giới.
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia cấm điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, nên người lái ô tô, mô tô, xe đạp, xe gắn máy không được sử dụng rượu, bia khi lái xe. Người được chở không trực tiếp điều khiển xe nên không thuộc đối tượng này; vì vậy chỉ chọn ý 1.
- Câu 20
Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
- 1Người chưa đủ tuổi theo quy định.
- 2Người không có giấy phép lái xe.
- 3Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người chưa đủ tuổi, người không có giấy phép lái xe và người có giấy phép đã bị trừ hết 12 điểm đều không đủ điều kiện lái xe (bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó). Giao xe cho cả ba đối tượng này đều bị nghiêm cấm; chủ xe mô tô là cá nhân vi phạm bị phạt 8–10 triệu đồng.
- Câu 21
Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
- 1Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
- 2Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nghiêm cấm cả hai hành vi: điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục; và xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. Vì vậy chọn "Cả hai ý trên".
- Câu 22
Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?
- 1Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
- 2Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cải tạo xe trái phép, cố ý làm sai lệch đồng hồ báo quãng đường đã chạy của ô tô, và cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ đều bị cấm vì che giấu nguồn gốc, tình trạng thật của xe. Phương án còn lại nói về cải tạo xe phục vụ quốc phòng, an ninh, không thuộc nhóm hành vi bị cấm.
- Câu 23
Hành vi nào sau đây bị cấm?
- 1Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- 2Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả hai ý đều bị cấm: lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông; và cản trở người, phương tiện hoặc ném gạch, đất, đá, cát, vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông. Các việc này gây nguy hiểm trực tiếp cho người đi đường.
- Câu 24
Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?
- 1Không bị nghiêm cấm.
- 2Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
- 3Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.
Giải thích (tham khảo)
Biển số xe do cơ quan có thẩm quyền cấp và gắn với đăng ký của từng xe. Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe là hành vi bị nghiêm cấm, không có trường hợp ngoại lệ, nên đáp án đúng là "Bị nghiêm cấm".
- Câu 25
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
- 1Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
- 2Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
- 3Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục là hành vi bị nghiêm cấm vì dễ gây mất lái, gây tai nạn và làm người khác hoảng sợ. Thay đổi tốc độ nhiều lần hay lái xe sau 23 giờ không phải hành vi bị cấm, miễn là chấp hành đúng quy tắc giao thông.
- Câu 26
Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?
- 1Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
- 2Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
- 3Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển báo hiệu đường bộ gồm 5 nhóm: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Hai phương án "ba nhóm" và "bốn nhóm" đều thiếu biển chỉ dẫn (phương án ba nhóm còn thiếu cả biển phụ), nên chọn "Năm nhóm".
- Câu 27
Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?
- 1Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
- 2Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. (đáp án đúng)
- 3Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.
Giải thích (tham khảo)
Ở nơi có vạch kẻ đường cho người đi bộ, hoặc khi người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người lái xe phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để họ qua đường an toàn. Đáp án này đầy đủ nhất vì có cả bước quan sát và việc dừng hẳn khi cần; tăng tốc để đi qua nhanh là sai.
- Câu 28
Người điều khiển xe mô tô phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
- 1Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
- 2Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
- 3Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả ba trường hợp đều dễ gây tai nạn: đường hẹp, quanh co, đèo dốc bị hạn chế tầm nhìn; cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm khó tránh xe; mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có vật liệu rơi vãi làm giảm tầm nhìn và độ bám đường. Vì vậy phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại.
- Câu 29
Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
- 2Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
- 3Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
- 4Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Trong hình, Cảnh sát giao thông đứng trên bục, hai tay dang ngang (một tay cầm gậy chỉ huy). Hiệu lệnh này báo người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau Cảnh sát giao thông phải dừng lại; người ở phía bên phải và bên trái được đi tất cả các hướng. Dễ nhớ: đối diện mặt hoặc lưng CSGT thì dừng.
- Câu 30
Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
- 2Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
- 3Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau. (đáp án đúng)
- 4Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.
Giải thích (tham khảo)
Trong hình, Cảnh sát giao thông đứng trên bục, một tay cầm gậy giơ thẳng đứng lên cao. Hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng báo người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại; chỉ những xe đã ở trong khu vực giao nhau thì được đi tiếp để thoát khỏi nút giao.
- Câu 31
Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?
- 1Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. (đáp án đúng)
- 2Theo tín hiệu đèn giao thông.
- 3Theo biển báo hiệu đường bộ.
Giải thích (tham khảo)
Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông có hiệu lực cao nhất trong hệ thống báo hiệu đường bộ, cao hơn tín hiệu đèn và biển báo. Vì vậy, khi hiệu lệnh trái với đèn tín hiệu hoặc biển báo, người tham gia giao thông phải làm theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Câu 32
Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?
- 1Biển báo hiệu đặt cố định.
- 2Biển báo hiệu tạm thời. (đáp án đúng)
- 3Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Giải thích (tham khảo)
Biển báo hiệu tạm thời được đặt để xử lý tình huống tạm thời như thi công, sửa chữa đường hay phân luồng, nên phản ánh đúng điều kiện giao thông tại thời điểm đó. Vì vậy, khi biển tạm thời và biển cố định có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông phải chấp hành biển báo hiệu tạm thời.
- Câu 33
Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác. (đáp án đúng)
- 2Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
- 3Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.
Giải thích (tham khảo)
Khi đèn vàng, phải dừng lại trước vạch dừng; chỉ khi đang đi trên vạch dừng hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp. Khi đèn vàng nhấp nháy, được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật và phương tiện khác. Tăng tốc vượt nút giao là sai và nguy hiểm.
- Câu 34
Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?
- 1Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
- 2Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
- 3Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Tốc độ tối đa cho phép là giới hạn bắt buộc trong mọi điều kiện; đường vắng hay ban đêm không phải lý do để chạy nhanh hơn. Người lái xe phải không vượt quá tốc độ tối đa cho phép và giữ tốc độ phù hợp với điều kiện đường, mật độ giao thông, thời tiết.
- Câu 35
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?
- 1Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
- 2Đi về bên phải theo chiều đi của mình. (đáp án đúng)
- 3Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe di chuyển chậm hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình. Cách đi này nhường phần đường bên trái cho xe nhanh hơn, giúp việc vượt xe an toàn và tránh cản trở giao thông.
- Câu 36
Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?
- 1Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
- 2Đi trên làn đường bên trái. (đáp án đúng)
- 3Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trên làn bên trái; làn bên phải trong cùng dành cho xe thô sơ. Người lái xe không được tùy ý chọn làn mà phải đi đúng làn quy định.
- Câu 37
Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?
- 1Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
- 2Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
- 3Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn. (đáp án đúng)
- 4Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.
Giải thích (tham khảo)
Khi xe sau xin vượt và đủ điều kiện an toàn, người lái xe phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy để nhường đường, không gây cản trở cho đến khi xe sau vượt qua. Các tình huống còn lại không phải trường hợp xe phía trước phải nhường cho xe sau vượt.
- Câu 38
Vượt xe là gì?
- 1Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. (đáp án đúng)
- 2Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.
Giải thích (tham khảo)
Vượt xe là khi mỗi chiều đường chỉ có một làn dành cho xe cơ giới, xe phía sau di chuyển sang bên trái để lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn cơ giới cùng chiều trở lên, xe sau đi lên trước theo quy tắc sử dụng làn đường thì không thuộc định nghĩa vượt xe này.
- Câu 39
Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?
- 1Được phép vượt khi đường vắng.
- 2Không được phép vượt. (đáp án đúng)
- 3Được phép vượt khi có việc gấp.
Giải thích (tham khảo)
Cầu hẹp có một làn đường và đường cong có tầm nhìn bị hạn chế không đủ chỗ hoặc không đủ tầm nhìn để vượt an toàn, rất dễ đâm vào xe đi ngược chiều. Vì vậy, không được vượt xe ở những vị trí này, dù đường vắng hay có việc gấp.
- Câu 40
Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
- 1Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
- 2Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
- 3Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Muốn vượt, người lái xe mô tô phải báo hiệu cho xe phía trước bằng cách nháy đèn chiếu sáng phía trước hoặc dùng còi. Bấm còi liên tục hay rú ga liên tục gây ồn, dễ làm người phía trước giật mình, mất an toàn và không phải cách xin vượt đúng quy định.
- Câu 41
Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?
- 1Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
- 2Từ 05 giờ đến 22 giờ. (đáp án đúng)
- 3Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.
Giải thích (tham khảo)
Trong khu đông dân cư và khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp luật cấm sử dụng còi từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau để giữ yên tĩnh cho người dân và người bệnh. Vì vậy, ở nơi không có biển cấm còi, người lái xe chỉ được dùng còi trong khoảng từ 05 giờ đến 22 giờ.
- Câu 42
Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?
- 1Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
- 2Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
- 3Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Đoạn đường trong khu đông dân cư đã có hệ thống chiếu sáng nên người lái xe chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt). Bật đèn chiếu xa (đèn pha) ở đây vừa không cần thiết, vừa dễ làm chói mắt người đi ngược chiều, người đi bộ và người lái xe phía trước.
- Câu 43
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
- 1Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. (đáp án đúng)
- 2Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích (tham khảo)
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi đang điều khiển phương tiện là hành vi bị cấm, vì người lái bị phân tán chú ý và không giữ được tay lái chắc chắn. Ý còn lại nói về trường hợp được phép chở người trên thùng xe ô tô chở hàng, không phải hành vi bị cấm.
- Câu 44
Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?
- 1Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. (đáp án đúng)
- 2Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
- 3Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
Giải thích (tham khảo)
Trên cầu hẹp có một làn đường, nơi đường giao nhau và nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, chỗ vượt và tầm quan sát đều hạn chế nên rất dễ va chạm; khi gặp xe ưu tiên thì phải nhường đường. Vì vậy đều không được vượt. Cầu có từ 02 làn xe trở lên hay đường có vạch nét đứt vẫn được vượt khi an toàn.
- Câu 45
Nơi nào cấm quay đầu xe?
- 1Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
- 2Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm; nơi giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường dốc, đường cong bị che khuất tầm nhìn; đường cao tốc, hầm đường bộ, đường một chiều. Cả hai ý đều đúng.
- Câu 46
Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?
- 1Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
- 2Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
- 3Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Chuyển hướng an toàn cần đủ ba việc: quan sát, giữ khoảng cách an toàn với xe phía sau; giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại cho người, phương tiện khác. Thiếu một bước đều dễ gây va chạm, nên chọn cả ba ý.
- Câu 47
Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Khi bắt đầu chuyển làn đường.
- 2Trước khi thay đổi làn đường. (đáp án đúng)
- 3Sau khi thay đổi làn đường.
Giải thích (tham khảo)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 yêu cầu khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước. Bật đèn báo rẽ trước khi thay đổi làn giúp người phía sau và hai bên biết ý định để chủ động giữ khoảng cách; bật khi bắt đầu chuyển làn hoặc sau khi đã chuyển làn là quá muộn.
- Câu 48
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?
- 1Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
- 2Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả hai ý đều là nơi cấm dừng xe, đỗ xe. Dừng, đỗ trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế hay chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước sẽ cản trở thoát nước, sửa chữa và chữa cháy; dừng, đỗ trong phạm vi an toàn của đường sắt có nguy cơ bị tàu hỏa va chạm.
- Câu 49
Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
- 1Được phép.
- 2Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
- 3Tùy trường hợp.
- 4Không được phép. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không được kéo, đẩy xe khác hoặc vật khác khi tham gia giao thông, bất kể phương tiện được kéo, đẩy nặng hay nhẹ. Việc kéo, đẩy làm xe khó giữ thăng bằng, khó phanh và dễ mất lái, gây tai nạn cho chính mình và người khác.
- Câu 50
Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
- 1Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
- 2Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.
Giải thích (tham khảo)
Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe để điều khiển; dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy đều làm người lái mất kiểm soát xe nên bị cấm. Ý còn lại là trường hợp được phép chở tối đa hai người phía sau (chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi...), không phải hành vi bị cấm.
- Câu 51
Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
- 1Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
- 2Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
- 3Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
- 4Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
Giải thích (tham khảo)
Buông cả hai tay, dùng xe để kéo, đẩy xe khác hoặc vật khác, và dùng chân chống hay vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy đều bị cấm với người lái xe mô tô, xe gắn máy, vì dễ làm mất lái, mất thăng bằng và gây tai nạn. Các phương án còn lại nêu việc được phép hoặc nghĩa vụ phải làm.
- Câu 52
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
- 1Mang, vác vật cồng kềnh.
- 2Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
- 3Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
- 4Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy mang, vác vật cồng kềnh và bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác. Cả hai hành vi này đều dễ làm xe mất thăng bằng, ngã đổ, nên chọn "Ý 1 và ý 2".
- Câu 53
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
- 1Được phép.
- 2Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
- 3Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
- 4Không được phép. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy không được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, và quy định này không có ngoại lệ khi xe của mình hay xe khác bị hỏng. Hành vi đó khiến cả hai xe dễ mất thăng bằng, va chạm, nên đáp án là "Không được phép".
- Câu 54
Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
- 1Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. (đáp án đúng)
- 2Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
- 3Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.
Giải thích (tham khảo)
Cả người lái xe và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy đều phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. Mũ không cài quai có thể văng ra khi va chạm, không bảo vệ được đầu, nên hai phương án còn lại đều sai.
- Câu 55
Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?
- 1Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật. (đáp án đúng)
- 2Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người; được chở tối đa hai người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. Người đã uống rượu, bia hay có chất ma túy trong cơ thể không thuộc các trường hợp này.
- Câu 56
Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?
- 1Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
- 2Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
- 3Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Mọi hành vi ở ba ý đầu đều bị cấm với người lái xe mô tô, xe gắn máy: đi dàn hàng ngang, buông cả hai tay, dùng xe kéo, đẩy hay chở vật cồng kềnh, chở người sai chỗ, xếp hàng quá giới hạn, ngồi lệch, đứng, nằm khi lái, quay người, bịt mắt, quệt chân chống xuống đường. Chúng làm mất kiểm soát xe, nên chọn "Cả ba ý trên".
- Câu 57
Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
- 1Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
- 2Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe mô tô, xe gắn máy không được đi dàn hàng ngang, không được đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác, không được dùng ô hay thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). Ô cản gió làm xe chao đảo, tai nghe khiến người lái không nghe được còi xung quanh, nên chọn "Cả hai ý trên".
- Câu 58
Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?
- 1Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
- 2Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. (đáp án đúng)
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Đi xe dàn hàng ngang và đi vào phần đường dành cho người đi bộ là hành vi bị cấm với người lái xe mô tô, xe gắn máy. Ý 1 (đi đúng phần đường, làn đường, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu) là nghĩa vụ phải làm, không phải hành vi bị cấm, nên không chọn "Cả hai ý trên".
- Câu 59
Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
- 1Được sử dụng.
- 2Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
- 3Không được sử dụng. (đáp án đúng)
- 4Được sử dụng nếu không có áo mưa.
Giải thích (tham khảo)
Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy không được sử dụng ô, kể cả khi trời mưa hay không có áo mưa. Ô hứng gió mạnh, dễ làm xe chao đảo, mất lái và gây nguy hiểm cho người xung quanh.
- Câu 60
Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
- 1Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
- 2Không được phép. (đáp án đúng)
- 3Chỉ được thực hiện trên đường vắng.
Giải thích (tham khảo)
Người được chở trên xe mô tô không được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác, nên không được kéo theo người đang đi xe đạp, dù cả hai có đội mũ bảo hiểm hay đi trên đường vắng. Việc kéo nhau làm cả hai xe dễ mất thăng bằng, xe đạp có thể bị ngã hoặc va vào xe khác.
- Câu 61
Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
- 1Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
- 2Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
- 3Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
- 4Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người lái xe chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách bị phạt, đồng thời người được chở cũng bị phạt riêng (mỗi người 400.000–600.000 đồng). Vì vậy cả người điều khiển và người được chở đều bị xử phạt, trừ các trường hợp loại trừ đã nêu trong câu hỏi.
- Câu 62
Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?
- 1Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). (đáp án đúng)
- 2Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
- 3Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe mô tô phải luôn đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không phụ thuộc thời tiết hay quãng đường. Khi đang lái xe không được sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) vì chúng làm mất tập trung và khó điều khiển xe.
- Câu 63
Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
- 2Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau. (đáp án đúng)
- 3Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.
Giải thích (tham khảo)
Theo quy tắc qua phà, khi xuống phà (đưa xe từ bến xuống phà), xe cơ giới và xe máy chuyên dùng xuống trước, sau đó mới đến xe thô sơ và người đi bộ. Hai phương án còn lại đều đảo sai thứ tự này.
- Câu 64
Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Chỉ được báo hiệu bằng còi.
- 2Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
- 3Chỉ được báo hiệu bằng đèn. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Thông thường xe xin vượt có thể báo hiệu bằng đèn hoặc còi. Riêng trong đô thị và khu đông dân cư, từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, người lái xe chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn, không dùng còi để tránh gây ồn ảnh hưởng đến người dân nghỉ ngơi.
- Câu 65
Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?
- 1Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
- 2Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (đáp án đúng)
- 3Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
Giải thích (tham khảo)
Khi xe sau xin vượt và đủ điều kiện an toàn, xe phía trước phải giảm tốc độ, bật tín hiệu rẽ phải để báo cho xe sau biết được vượt, đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua và không được cản trở xe xin vượt. Tăng tốc hoặc đi sang bên trái đều khiến việc vượt trở nên nguy hiểm.
- Câu 66
Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?
- 1Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. (đáp án đúng)
- 2Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
- 3Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.
Giải thích (tham khảo)
Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, khi gặp xe đi ngược chiều, người lái xe phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để hai xe tránh nhau an toàn. Tăng tốc làm tăng nguy cơ va chạm, còn việc bắt một xe phải dừng hẳn là không đúng quy tắc.
- Câu 67
Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
- 2Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
- 3Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Khi tránh xe đi ngược chiều, quy tắc nhường đường gồm: nơi đường hẹp chỉ đủ một xe chạy và có chỗ tránh thì xe ở gần chỗ tránh hơn phải vào tránh; xe xuống dốc nhường đường cho xe lên dốc; xe có chướng ngại vật phía trước nhường đường cho xe không có chướng ngại vật. Vì vậy chọn cả ba ý trên.
- Câu 68
Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?
- 1Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
- 2Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
- 3Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.
Giải thích (tham khảo)
Ở đường cong có tầm nhìn bị hạn chế, người lái xe không thấy trước xe ngược chiều hay chướng ngại vật, nên phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại khi cần. Lấn sang làn ngược chiều hay vượt xe (kể cả vượt bên phải) tại đây rất dễ gây tai nạn và không được phép.
- Câu 69
Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
- 2Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
- 3Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Tại nơi đường giao nhau, xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính, bất kể xe đó đến từ bên trái hay bên phải. Vì vậy hai phương án chỉ nhường một phía là chưa đúng.
- Câu 70
Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
- 2Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. (đáp án đúng)
- 3Không phải nhường đường.
Giải thích (tham khảo)
Tại nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. Khi chuẩn bị vào vòng xuyến, xe đến từ bên trái chính là xe đang chạy trong vòng xuyến, nên phải để xe này đi trước.
- Câu 71
Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
- 1Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. (đáp án đúng)
- 2Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
- 3Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, tại nơi giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. Xin đường trước không tạo ra quyền đi trước; nhường xe bên trái là quy tắc của nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến.
- Câu 72
Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?
- 1Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.
- 2Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. (đáp án đúng)
- 3Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.
Giải thích (tham khảo)
Xe ưu tiên gồm: xe chữa cháy; xe quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi cấp cứu; xe hộ đê, cứu nạn, cứu hộ…; đoàn xe tang. Phương án 1 thiếu điều kiện đang đi làm nhiệm vụ; ô tô, xe máy, đoàn diễu hành ở phương án 3 không phải xe ưu tiên.
- Câu 73
Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?
- 1Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường. (đáp án đúng)
- 2Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường.
- 3Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường.
Giải thích (tham khảo)
Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường. Tăng tốc độ hay đi sát lề bên trái đều có thể cản trở xe ưu tiên và gây nguy hiểm, nên hai phương án còn lại sai.
- Câu 74
Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
- 1Không được vượt.
- 2Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
- 3Được vượt khi bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên thì không được hưởng quyền ưu tiên, được coi như xe thông thường. Vì vậy người lái xe được vượt khi bảo đảm an toàn và đúng quy tắc vượt xe; không được vượt tại phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
- Câu 75
Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
- 1Không được vượt. (đáp án đúng)
- 2Được vượt khi đang đi trên cầu.
- 3Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
- 4Được vượt khi bảo đảm an toàn.
Giải thích (tham khảo)
Xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ thì các xe khác không được vượt, dù đang ở trên cầu, nơi giao nhau vắng xe hay thấy đủ an toàn. Người lái xe phải giảm tốc độ, đi sát lề bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
- Câu 76
Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
- 1Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua. (đáp án đúng)
- 2Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
- 3Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
Giải thích (tham khảo)
Tại đường ngang không có người gác, chắn, chuông, đèn, người tham gia giao thông phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe, quan sát hai phía và chỉ đi qua khi không có phương tiện đường sắt tới. Phương án 2 thiếu bước dừng lại; phương án 3 sai vì phải dừng trước vạch dừng xe chứ không theo khoảng cách 3 mét.
- Câu 77
Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
- 1Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
- 2Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
- 3Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu hoặc chắn đường bộ đang dịch chuyển hay đã đóng, người tham gia giao thông phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe. Dừng bên trái hoặc giữa đường sẽ chiếm phần đường của xe khác, gây ùn tắc và nguy hiểm.
- Câu 78
Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?
- 1Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
- 2Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
- 3Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người tham gia giao thông phải dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe khi gặp bất kỳ báo hiệu nào trong ba báo hiệu: hiệu lệnh của nhân viên gác chắn; đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu; chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng. Vì vậy chọn “Cả ba ý trên”.
- Câu 79
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?
- 1Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
- 2Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
- 3Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.
Giải thích (tham khảo)
Trong hầm, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bật đèn chiếu gần, xe thô sơ có đèn hoặc vật phát sáng; không dừng, đỗ xe; gặp sự cố phải đưa xe vào vị trí dừng, đỗ khẩn cấp; nếu không di chuyển được thì bật đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo phía sau xe. Phương án 2 sai vì bật đèn chiếu xa, cho dừng, đỗ; phương án 3 sai vì cho quay đầu, lùi xe.
- Câu 80
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
- 1Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
- 2Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
- 3Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại trong cả ba nhóm trường hợp: có báo hiệu nguy hiểm, chướng ngại vật, chuyển hướng hoặc tầm nhìn hạn chế; qua cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm, có vật nuôi trên đường; tại điểm dừng, đỗ có khách đang lên, xuống xe. Vì vậy chọn “Cả ba ý trên”.
- Câu 81
Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?
- 1Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. (đáp án đúng)
- 2Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe xin vượt phải vượt bên trái. Được vượt bên phải khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. Xe phía trước đi sát lề trái không phải trường hợp được vượt bên phải.
- Câu 82
Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?
- 1Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. (đáp án đúng)
- 2Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
- 3Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.
Giải thích (tham khảo)
Khi đủ điều kiện an toàn cho xe sau vượt, người lái xe phía trước phải giảm tốc độ, báo hiệu rẽ phải để xe sau biết được vượt và đi sát về bên phải phần đường xe chạy cho đến khi xe sau vượt qua. Tăng tốc độ hoặc lái sang lề trái đều cản trở, gây nguy hiểm cho xe đang xin vượt.
- Câu 83
Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?
- 1Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ. (đáp án đúng)
- 2Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
- 3Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.
Giải thích (tham khảo)
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm đi vào đường cao tốc đối với xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự, xe bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu của cao tốc, xe thô sơ và người đi bộ. Xe ô tô và xe máy chuyên dùng chạy được nhanh hơn tốc độ tối thiểu thì không bị cấm.
- Câu 84
Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?
- 116 tuổi.
- 217 tuổi
- 318 tuổi. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đủ 18 tuổi trở lên mới được cấp giấy phép lái xe hạng A1 (mô tô hai bánh đến 125 cm3) và hạng B (ô tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải và ô tô chuyên dùng đến 3.500 kg). Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển xe gắn máy.
- Câu 85
Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
- 1Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3.
- 2Xe gắn máy. (đáp án đúng)
- 3Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- 4Cả ba ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển xe gắn máy, tức xe có dung tích xi-lanh không quá 50 cm3 hoặc động cơ điện không quá 4 kW và vận tốc thiết kế không quá 50 km/h. Giấy phép lái xe hạng A1 (mô tô) và hạng B (ô tô) chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi trở lên.
- Câu 86
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
- 1Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
- 2Xe mô tô ba bánh. (đáp án đúng)
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe mô tô ba bánh thuộc giấy phép hạng B1, nên người có giấy phép hạng A1 không được điều khiển loại xe này.
- Câu 87
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
- 1Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW. (đáp án đúng)
- 2Xe mô tô ba bánh.
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (hiệu lực từ 01/01/2025), giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW. Xe mô tô ba bánh phải có giấy phép hạng B1, nên chỉ ý thứ nhất đúng.
- Câu 88
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
- 1Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
- 2Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Giấy phép lái xe hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, đồng thời được lái các loại xe quy định cho hạng A1 (đến 125 cm3 hoặc đến 11 kW). Vì vậy cả hai ý đều đúng.
- Câu 89
Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?
- 1Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy). (đáp án đúng)
- 2Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe phải đủ tuổi, đủ sức khỏe và có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển (người lái xe gắn máy không cần giấy phép lái xe). Luật không bắt buộc người lái xe phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
- Câu 90
Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?
- 1Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- 2Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
- 3Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe phải mang theo chứng nhận đăng ký xe (xe đang thế chấp thì dùng bản sao có chứng thực kèm xác nhận của tổ chức tín dụng), giấy phép lái xe phù hợp, chứng nhận kiểm định và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Giấy tờ đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử có thể xuất trình qua đó.
- Câu 91
Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?
- 1Không được phục hồi.
- 2Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe có 12 điểm. Nếu chưa bị trừ hết điểm và trong 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm gần nhất không bị trừ thêm điểm nào thì được phục hồi đủ 12 điểm.
- Câu 92
Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?
- 1Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
- 2Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. (đáp án đúng)
- 3Cả hai ý trên.
Giải thích (tham khảo)
Người bị trừ hết điểm không được lái xe theo giấy phép đó. Sau ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người đó được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm. Chỉ chờ 12 tháng không vi phạm là không đủ.
- Câu 93
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?
- 1Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe. (đáp án đúng)
- 2Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.
Giải thích (tham khảo)
Khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho xe, người đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe cần làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. Khi chưa làm thủ tục này, người đó vẫn tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe, dù đã giao xe cho người khác.
- Câu 94
Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
- 160 km/h. (đáp án đúng)
- 250 km/h.
- 340 km/h.
Giải thích (tham khảo)
Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô và ô tô chở người đến 28 chỗ được chạy tối đa 60 km/h. Mức 50 km/h áp dụng cho đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới.
- Câu 95
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
- 160 km/h.
- 250 km/h. (đáp án đúng)
- 340 km/h.
Giải thích (tham khảo)
Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), trên đường hai chiều hoặc đường một chiều chỉ có một làn xe cơ giới, xe mô tô và ô tô chở người đến 28 chỗ được chạy tối đa 50 km/h. Mức 60 km/h chỉ áp dụng cho đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên.
- Câu 96
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
- 1Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
- 2Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
- 3Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (đáp án đúng)
- 4Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích (tham khảo)
Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), trên đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, mức tối đa 70 km/h áp dụng cho xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động).
- Câu 97
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
- 1Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
- 2Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
- 3Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động). (đáp án đúng)
- 4Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích (tham khảo)
Theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), trên đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, mức tối đa 60 km/h áp dụng cho nhóm: xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động).
- Câu 98
Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?
- 1Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. (đáp án đúng)
- 2Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
- 3Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
- 4Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.
Giải thích (tham khảo)
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo cho biết phía trước có nguy hiểm hoặc điều cần chú ý, nên khi gặp các biển này người lái xe phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, quan sát kỹ và sẵn sàng xử lý tình huống. Biển chỉ dẫn, biển hết mọi lệnh cấm và biển hết hạn chế tốc độ tối đa không báo hiệu nguy hiểm phía trước.
- Câu 99
Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?
- 1Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
- 2Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Xe buýt đang dừng đón, trả khách thường che khuất tầm nhìn, hành khách có thể bước xuống hoặc băng qua đường ngay trước, sau xe buýt. Vì vậy người điều khiển xe mô tô phải quan sát, giảm tốc độ khi đi qua hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn; tăng tốc để vượt nhanh rất dễ gây tai nạn.
- Câu 100
Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
- 1Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
- 2Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Dùng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để chở người, chở hàng phải đáp ứng cả hai yêu cầu: kiểm tra điều kiện an toàn của xe, mang đủ giấy tờ theo quy định; và sắp xếp hàng hóa an toàn, không chở quá số người, không chở hành lý, hàng hóa vượt khối lượng cho phép hoặc vượt khổ giới hạn của xe.
- Câu 101
Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông?
- 1Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác. (đáp án đúng)
- 2Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an.
- 3Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác.
- 4Tránh nhường đường để đi nhanh hơn.
Giải thích (tham khảo)
Người có văn hóa giao thông luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đồng thời biết nhường nhịn và giúp đỡ người khác. Vượt đèn đỏ, bấm còi và nháy đèn liên tục hay cố tình không nhường đường đều là hành vi thiếu văn hóa, thậm chí vi phạm pháp luật.
- Câu 102
Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?
- 1Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
- 2Là sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa giữa những người tham gia giao thông với nhau.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Văn hóa giao thông gồm cả hai mặt: hiểu biết, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông cùng ý thức trách nhiệm với cộng đồng; và sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ, ứng xử có văn hóa giữa những người tham gia giao thông. Vì vậy đáp án đúng là "Cả hai ý trên".
- Câu 103
Người lái xe không điều khiển xe đi đúng làn đường quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?
- 1Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (đáp án đúng)
- 2Là thiếu văn hóa giao thông.
Giải thích (tham khảo)
Đi sai làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm không chỉ thể hiện sự thiếu văn hóa giao thông mà còn là hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và có thể bị xử phạt. Đáp án chỉ nói "thiếu văn hóa giao thông" là chưa đầy đủ.
- Câu 104
Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?
- 1Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường bộ; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông; tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa với những người cùng tham gia giao thông. (đáp án đúng)
- 2Điều khiển xe vượt quá tốc độ, đi không đúng làn đường.
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe có văn hóa giao thông phải hội đủ: hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ người cùng tham gia giao thông. Chạy quá tốc độ, đi không đúng làn đường là vi phạm pháp luật nên không thể là biểu hiện của văn hóa giao thông.
- Câu 105
Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?
- 1Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cài quai đúng quy cách. (đáp án đúng)
- 2Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
- 3Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đúng phần đường, làn đường quy định và đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn, cài quai đúng quy cách. Đi theo làn ít xe thay cho làn quy định là sai; đội mũ bảo hiểm là bắt buộc trên mọi tuyến đường, không chỉ nơi có biển báo.
- Câu 106
Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?
- 1Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe. (đáp án đúng)
- 2Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
- 3Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe có văn hóa giao thông đi bên phải theo chiều đi, đúng phần đường, làn đường; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe. Dừng, đỗ tùy tiện hay "uống ít vẫn lái được" đều sai, vì Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm lái xe khi có nồng độ cồn.
- Câu 107
Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?
- 1Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định. (đáp án đúng)
- 2Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường.
- 3Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư.
- 4Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.
Giải thích (tham khảo)
Người có văn hóa giao thông chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm liên tục hoặc kéo dài và dùng còi đúng âm lượng quy định. Bấm còi liên tục để giành đường hay bấm to ở khu đông dân cư gây ồn, khó chịu cho người khác; còn bỏ hẳn không dùng còi cũng sai vì còi cần để báo hiệu khi cần thiết.
- Câu 108
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
- 1Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- 2Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
- 3Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người gây tai nạn và người liên quan phải làm đủ cả ba việc: dừng xe, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, cứu giúp người bị nạn, báo tin cho Công an, cơ sở y tế; ở lại hiện trường đến khi Công an đến (trừ các trường hợp được nêu, nhưng phải trình báo ngay); cung cấp thông tin danh tính và vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.
- Câu 109
Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
- 1Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. (đáp án đúng)
- 2Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn.
Giải thích (tham khảo)
Người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn phải giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường, tài sản của người bị nạn và cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chụp ảnh rồi bỏ đi là thiếu trách nhiệm.
- Câu 110
Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?
- 1Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
- 2Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
- 3Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Khi đường hai chiều đang ùn tắc, người có văn hóa giao thông kiên nhẫn chấp hành hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc đèn tín hiệu, đi đúng phần đường bên phải theo chiều đi và nhường đường cho xe ngược chiều. Lấn sang làn ngược chiều hay leo lên vỉa hè đều vi phạm quy tắc giao thông và làm ùn tắc thêm.
- Câu 111
Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
- 1Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. (đáp án đúng)
- 2Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
- 3Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.
Giải thích (tham khảo)
Khi xuống dốc dài, dốc cao, xe tay ga cần giữ tay ga ở mức phù hợp để động cơ vẫn hoạt động, đồng thời dùng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ đều, giữ xe ổn định. Tắt động cơ hoặc tắt chìa khóa điện khi xe đang chạy xuống dốc là thao tác sai, dễ làm mất kiểm soát xe.
- Câu 112
Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?
- 1Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng. (đáp án đúng)
- 2Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.
Giải thích (tham khảo)
Trước khi vào đường vòng, người lái phải quan sát chướng ngại vật, báo hiệu bằng còi, đèn, giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và quay vòng với tốc độ phù hợp với độ cong của đường. Tăng tốc khi đang qua đường vòng dễ làm xe văng ra ngoài, mất lái hoặc lấn sang làn ngược chiều.
- Câu 113
Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
- 1Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
- 2Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe cần phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe cho vượt qua.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả hai thao tác đều đúng. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ, phải dừng xe cách đường sắt một khoảng an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu. Khi không có tín hiệu, chỉ đi qua khi đã quan sát thấy an toàn, về số thấp, tăng ga nhẹ và không đổi số khi đang vượt qua để tránh chết máy trên đường ray.
- Câu 114
Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?
- 1Xăng và dầu diesel.
- 2Xăng sinh học và khí sinh học. (đáp án đúng)
- 3Ý 1 và ý 2.
Giải thích (tham khảo)
Xăng sinh học (xăng pha ethanol như E5, E10) và khí sinh học là nhiên liệu sạch hơn, khi đốt cháy thải ra ít chất gây ô nhiễm hơn. Xăng và dầu diesel là nhiên liệu hóa thạch, gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn, nên đáp án đúng là ý 2.
- Câu 115
Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?
- 1Bảo dưỡng xe theo định kỳ và có kế hoạch lộ trình trước khi xe chạy.
- 2Kiểm tra áp suất lốp theo quy định và chạy xe với tốc độ phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường.
- 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả hai ý đều là biện pháp tiết kiệm nhiên liệu. Bảo dưỡng định kỳ giúp động cơ hoạt động hiệu quả, lên kế hoạch lộ trình giúp tránh đi vòng, tránh tắc đường. Lốp đủ áp suất giảm lực cản khi lăn, còn chạy tốc độ phù hợp với mặt đường và mật độ xe giúp hạn chế tăng ga, phanh gấp liên tục.
- Câu 116
Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
- 1Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
- 2Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần. (đáp án đúng)
- 3Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.
Giải thích (tham khảo)
Khi sương mù hoặc mưa to làm tầm nhìn hạn chế, người lái phải giảm tốc độ, giữ khoảng cách an toàn với xe trước lớn hơn bình thường, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần để nhìn rõ hơn và để người khác dễ thấy mình. Tăng tốc, bám sát xe trước hay bật đèn pha để vượt xe đều dễ gây va chạm.
- Câu 117
Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
- 1Giảm tốc độ, giữ vững tay lái, nhìn chếch sang lề đường bên phải. (đáp án đúng)
- 2Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
- 3Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.
Giải thích (tham khảo)
Khi bị đèn pha xe ngược chiều làm chói mắt, cần giảm tốc độ, giữ vững tay lái và nhìn chếch sang lề đường bên phải để tránh bị lóa mà vẫn giữ đúng hướng đi. Bật đèn pha đáp trả hoặc tăng tốc làm cả hai bên cùng bị lóa, rất dễ gây tai nạn.
- Câu 118
Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?
- 1Sử dụng phanh trước.
- 2Sử dụng phanh sau.
- 3Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Để phanh hiệu quả nhất, người lái xe mô tô cần nhả hết ga và dùng đồng thời cả phanh trước và phanh sau. Lực phanh được chia cho cả hai bánh nên xe dừng nhanh hơn và ổn định hơn. Chỉ dùng phanh trước hoặc chỉ dùng phanh sau đều kém hiệu quả và dễ làm xe trượt bánh.
- Câu 119
Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
- 1Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
- 2Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. (đáp án đúng)
- 3Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
Giải thích (tham khảo)
Muốn nhắn tin hoặc gọi điện, người lái phải giảm tốc độ, dừng xe ở nơi được phép dừng rồi mới sử dụng điện thoại. Vừa lái xe vừa dùng điện thoại làm mất tập trung và không làm chủ được tay lái, dễ gây tai nạn; người lái xe mô tô dùng tay cầm điện thoại khi đang lái xe còn bị xử phạt.
- Câu 120
Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?
- 1Sử dụng còi.
- 2Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
- 3Chỉ sử dụng phanh trước. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Chỉ sử dụng phanh trước là thói quen nguy hiểm khi đi xe tay ga: phanh gấp bằng phanh trước dễ làm bánh trước bị bó cứng, trượt và ngã xe, nhất là trên đường trơn hoặc khi đang vào cua. Sử dụng còi và phanh đồng thời cả phanh trước lẫn phanh sau là các thao tác đúng.
- Câu 121
Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?
- 1Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
- 2Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
- 3Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Quay đầu xe mô tô cần làm đủ cả ba việc: bật tín hiệu báo rẽ trước và giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại; chỉ quay đầu ở nơi được phép quay đầu; quan sát an toàn phía trước, phía sau, hai bên và nhường đường cho xe đi từ bên phải và phía trước tới. Vì vậy chọn "Cả ba ý trên".
- Câu 122
Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
- 1Để điều khiển xe chạy về phía trước.
- 2Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
- 3Để điều khiển xe chạy lùi.
- 4Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Tay ga dùng để cho xe chạy về phía trước và điều tiết công suất động cơ, qua đó điều khiển tốc độ xe. Tay ga không có tác dụng cho xe chạy lùi, nên đáp án đúng là ý 1 và ý 2.
- Câu 123
Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
- 1Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
- 2Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
- 3Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng. (đáp án đúng)
- 4Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
Giải thích (tham khảo)
Gương chiếu hậu giúp người lái quan sát phía sau ở cả bên trái và bên phải mà không cần quay người lại, để bảo đảm an toàn trước khi chuyển hướng. Gương không dùng để quan sát phía trước và không chỉ dùng riêng cho một bên khi rẽ.
- Câu 124
Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?
- 1Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
- 2Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
- 3Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. (đáp án đúng)
- 4Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.
Giải thích (tham khảo)
Tăng ga từ từ giúp xe tăng tốc êm, không bị giật hay mất lái. Giảm ga thật nhanh giúp giảm tốc kịp thời khi cần chậm lại hoặc phanh để xử lý tình huống, nên chọn "Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh".
- Câu 125
Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?
- 1Đi ở tốc độ thấp, quan sát liên tục khoảng cách từ 05 m đến 10 m phía trước để điều chỉnh sớm hướng di chuyển.
- 2Trong quá trình di chuyển không nên dùng phanh trước tránh làm khóa bánh dẫn hướng.
- 3Không được lắc người sang trái hoặc phải nhiều, trọng tâm cơ thể cần trùng với trọng tâm của xe.
- 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Trên đường xấu, nhỏ, hẹp cần đi tốc độ thấp và quan sát liên tục khoảng 5–10 m phía trước để sớm chỉnh hướng; không nên dùng phanh trước để tránh khóa bánh dẫn hướng; không lắc người nhiều, giữ trọng tâm cơ thể trùng với trọng tâm xe. Cả ba ý đều giúp tránh đổ, ngã nên chọn "Cả ba ý trên".
- Câu 126
Biển nào cấm máy kéo?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
- 3Biển 1 và biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 vẽ xe mô tô là biển cấm xe mô tô, không cấm máy kéo. Biển 2 vẽ xe tải là biển cấm xe ô tô tải, biển này có hiệu lực cấm cả máy kéo và xe máy chuyên dùng. Biển 3 vẽ máy kéo là biển cấm máy kéo. Vì vậy biển 2 và biển 3 đều cấm máy kéo.
- Câu 127
Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?

- 1Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
- 2Biển 1 và biển 3.
- 3Biển 2 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển cấm xe mô tô, áp dụng cho cả xe mô tô ba bánh. Biển 2 là biển cấm xe ô tô, biển này cũng cấm xe mô tô ba bánh. Biển 3 là biển cấm xe ô tô tải, không cấm xe mô tô ba bánh. Vì vậy biển 1 và biển 2 cấm xe mô tô ba bánh chở hàng.
- Câu 128
Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe gắn máy là loại xe riêng, không thuộc xe mô tô. Biển 1 là biển cấm xe mô tô, biển 2 là biển cấm xe ô tô, nên cả hai biển đều không cấm xe gắn máy và xe gắn máy được đi vào.
- Câu 129
Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có hình xe mô tô trong vòng tròn đỏ gạch chéo, là biển cấm xe mô tô, nên cấm xe mô tô hai bánh đi vào. Biển 2 là biển cấm xe ô tô và biển 3 là biển cấm xe ô tô tải, hai biển này không cấm xe mô tô hai bánh.
- Câu 130
Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

- 1Không biển nào.
- 2Biển 1 và biển 2.
- 3Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển cấm xe mô tô nên xe mô tô hai bánh không được đi vào. Biển 2 (cấm xe ô tô) và biển 3 (cấm xe ô tô tải) không áp dụng với xe mô tô hai bánh, nên gặp biển 2 và biển 3 thì xe mô tô hai bánh vẫn được đi vào.
- Câu 131
Biển nào cấm quay đầu xe?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Không biển nào.
- 4Cả hai biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 có mũi tên hình chữ U bị gạch chéo đỏ, là biển “Cấm quay đầu xe”. Biển 1 có mũi tên rẽ trái bị gạch chéo là biển “Cấm rẽ trái”: biển này chỉ cấm rẽ trái, không cấm quay đầu xe. Vì vậy chỉ Biển 2 cấm quay đầu.
- Câu 132
Biển nào cấm xe rẽ trái?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có mũi tên rẽ trái bị gạch chéo đỏ, là biển “Cấm rẽ trái”. Biển 2 có mũi tên hình chữ U bị gạch chéo là biển “Cấm quay đầu xe”, chỉ cấm quay đầu chứ không cấm rẽ trái. Vì vậy chỉ Biển 1 cấm xe rẽ trái.
- Câu 133
Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Không biển nào.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển “Cấm rẽ trái” (mũi tên rẽ trái bị gạch chéo) nên không được rẽ trái. Biển 2 là biển “Cấm quay đầu xe” (mũi tên chữ U bị gạch chéo): biển chỉ cấm quay đầu, không cấm rẽ trái. Vì vậy gặp Biển 2 xe vẫn được rẽ trái.
- Câu 134
Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?

- 1Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
- 2Biển 1 và biển 3.
- 3Biển 2 và biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển “Cấm rẽ phải”. Biển 2 có mũi tên rẽ phải và mũi tên quay đầu bị gạch chéo, là biển “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”. Hai biển này áp dụng cho mọi phương tiện. Biển 3 có thêm hình ô tô nên chỉ cấm xe ô tô rẽ phải và quay đầu, không cấm chung các phương tiện.
- Câu 135
Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?

- 1Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
- 2Biển 1 và biển 3.
- 3Biển 2 và biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển “Cấm rẽ trái”. Biển 2 có mũi tên rẽ trái và mũi tên quay đầu bị gạch chéo, là biển “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”. Hai biển này cấm mọi phương tiện rẽ trái. Biển 3 có thêm hình ô tô nên chỉ cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu, không cấm chung các phương tiện.
- Câu 136
Biển nào xe được phép rẽ trái?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Không biển nào.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển “Cấm rẽ trái” (mũi tên rẽ trái bị gạch chéo đỏ) nên không được rẽ trái. Biển 2 là biển chỉ dẫn hình vuông nền xanh có mũi tên quay đầu, báo nơi được phép quay đầu xe; biển này không cấm rẽ trái. Vì vậy gặp Biển 2 xe được phép rẽ trái.
- Câu 137
Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển “Cấm rẽ trái”: biển chỉ cấm rẽ trái, không cấm quay đầu xe. Biển 2 là biển chỉ dẫn hình vuông nền xanh có mũi tên quay đầu, báo nơi được phép quay đầu xe. Vì vậy ở cả hai biển, xe quay đầu đều không bị cấm.
- Câu 138
Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển “Cấm rẽ trái”: cấm rẽ trái nhưng không cấm quay đầu xe, đúng yêu cầu đề bài. Biển 2 hình tròn nền xanh, mũi tên trắng chỉ sang trái, là biển hiệu lệnh “Hướng đi phải theo” (các xe chỉ được rẽ trái), tức bắt buộc rẽ trái nên không phù hợp. Vì vậy chọn Biển 1.
- Câu 139
Biển nào là biển "Cấm đi ngược chiều"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình tròn nền đỏ, có vạch ngang màu trắng ở giữa, là biển “Cấm đi ngược chiều” (P.102). Biển 1 viền đỏ, nền trắng để trống là biển “Đường cấm”. Biển 3 nền xanh, viền đỏ, có một vạch chéo đỏ là biển “Cấm đỗ xe”.
- Câu 140
Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển “Đường cấm”: cấm các phương tiện đi lại cả hai hướng. Biển 2 là biển “Cấm đi ngược chiều”: cấm các phương tiện đi vào theo chiều đặt biển. Vì vậy ở cả Biển 1 và Biển 2, các phương tiện đều không được đi vào. Biển 3 là “Cấm đỗ xe”, chỉ cấm đỗ, không cấm đi vào.
- Câu 141
Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 là biển "Dừng lại" (hình bát giác nền đỏ, chữ STOP): mọi xe, kể cả xe ưu tiên theo luật định, đều phải dừng lại. Biển 1 "Đường cấm" và biển 3 "Cấm đi ngược chiều" đều trừ xe ưu tiên theo luật định, nên xe ưu tiên không bắt buộc dừng khi gặp hai biển này.
- Câu 142
Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển "Đường cấm" (hình tròn viền đỏ, nền trắng, không có hình vẽ): cấm mọi loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định. Biển 2 là biển "Dừng lại" (chữ STOP), chỉ buộc các xe dừng lại chứ không cấm đi lại trên đường.
- Câu 143
Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h. (đáp án đúng)
- 2Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
Giải thích (tham khảo)
Biển hình tròn viền đỏ, nền đen ghi "ĐÊM 70" là biển hạn chế tốc độ tối đa về ban đêm: các phương tiện không được chạy quá 70 km/h. Biển phụ "22:00 – 5:00" cho biết khung giờ biển có hiệu lực. Biển tốc độ tối thiểu là biển tròn nền xanh, không phải biển viền đỏ.
- Câu 144
Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?

- 1Có. (đáp án đúng)
- 2Không.
Giải thích (tham khảo)
Biển cấm có hình ô tô và xe mô tô bị gạch chéo là biển cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô. Hình mô tô trên biển đại diện cho xe mô tô nói chung, nên lệnh cấm áp dụng cả với xe mô tô hai bánh và xe mô tô ba bánh chở hàng.
- Câu 145
Biển này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
- 2Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải. (đáp án đúng)
- 3Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.
Giải thích (tham khảo)
Biển cấm có hình ô tô và xe mô tô bị gạch chéo là biển cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định). Biển phụ bên dưới có mũi tên hai đầu chỉ sang trái và sang phải, cho biết lệnh cấm áp dụng cho hai hướng đó, nên các xe này không được đi về bên trái và bên phải.
- Câu 146
Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

- 1Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
- 2Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển. (đáp án đúng)
- 3Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.
Giải thích (tham khảo)
Biển phụ ghi "500m" kèm hai mũi tên hướng lên (cùng chiều xe chạy) cho biết chiều dài đoạn đường chịu hiệu lực của biển cấm bóp còi, tính từ nơi đặt biển. Biển phụ này không báo khoảng cách đến nơi cấm và cũng không nói về độ vang của còi.
- Câu 147
Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

- 1Được phép.
- 2Không được phép. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển cấm bóp còi đặt kèm biển phụ "500m" có mũi tên cho biết lệnh cấm có hiệu lực trên suốt 500 m tính từ nơi đặt biển. Vì vậy trong đoạn đường này người lái xe không được bấm còi.
- Câu 148
Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

- 1Biển 1 và biển 2.
- 2Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
- 3Biển 2 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Cả ba biển đều là biển "Đường cấm" kèm biển phụ hình loại xe, nên chỉ cấm loại xe vẽ trên biển phụ. Biển 1 cấm xe ô tô, biển 3 cấm xe tải, không áp dụng với mô tô; biển 2 có hình mô tô nên cấm xe mô tô. Vì vậy xe mô tô hai bánh được đi vào đường có biển 1 và biển 3.
- Câu 149
Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 là biển "Đường cấm" kèm biển phụ hình xe mô tô, nghĩa là cấm xe mô tô đi vào. Biển 1 (biển phụ hình ô tô) và biển 3 (biển phụ hình xe tải) chỉ cấm xe ô tô và xe tải, nên xe mô tô hai bánh vẫn được đi vào.
- Câu 150
Ba biển này có hiệu lực như thế nào?

- 1Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. (đáp án đúng)
- 2Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.
Giải thích (tham khảo)
Biển phụ hình loại xe đặt dưới biển "Đường cấm" dùng để chỉ rõ loại xe chịu lệnh cấm. Vì vậy ba biển này lần lượt cấm xe ô tô, xe mô tô và xe tải đi vào; lệnh cấm chỉ áp dụng cho loại xe vẽ trên biển phụ.
- Câu 151
Biển này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Cấm dừng xe về hướng bên trái.
- 2Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải. (đáp án đúng)
- 3Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.
Giải thích (tham khảo)
Biển hình tròn nền xanh, viền đỏ, có hai vạch đỏ chéo nhau là biển "Cấm dừng xe và đỗ xe". Biển phụ bên dưới có mũi tên chỉ sang phải cho biết hướng áp dụng lệnh cấm, nên biển này có nghĩa là cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.
- Câu 152
Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có viền đỏ, nền đen ghi "ĐÊM 70", kèm biển phụ "22:00 – 5:00": đây là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm", tức trong khung giờ đó không được chạy quá 70 km/h. Biển 2 viền đỏ, nền trắng, số 50 là biển tốc độ tối đa cho phép, không ghi riêng cho ban đêm.
- Câu 153
Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình tròn viền đỏ, nền trắng, số 50 màu đen là biển "Tốc độ tối đa cho phép": xe không được chạy vượt quá 50 km/h. Biển 1 hình tròn nền xanh, số 60 màu trắng là biển "Tốc độ tối thiểu cho phép", quy định tốc độ thấp nhất chứ không phải giới hạn trên.
- Câu 154
Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

- 1Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy. (đáp án đúng)
- 2Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.
Giải thích (tham khảo)
Biển hình tròn viền đỏ, nền trắng, số 50 màu đen là biển "Tốc độ tối đa cho phép": các xe cơ giới không được chạy vượt quá 50 km/h. Biển tốc độ tối thiểu thì khác về màu sắc: hình tròn nền xanh, số màu trắng.
- Câu 155
Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

- 1Báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy.
- 2Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển hình tròn nền xanh, số 60 màu trắng là biển hiệu lệnh "Tốc độ tối thiểu cho phép": các xe cơ giới phải chạy với tốc độ không thấp hơn 60 km/h. Biển tốc độ tối đa thì khác về màu sắc: hình tròn viền đỏ, nền trắng, số màu đen.
- Câu 156
Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tam giác viền đỏ, nền vàng, vẽ người đi trên vạch qua đường là biển "Đường người đi bộ cắt ngang": người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý và nhường đường cho người đi bộ. Biển 2 (tròn viền đỏ, gạch chéo người đi bộ) là biển cấm người đi bộ; Biển 3 (tròn nền xanh) là biển đường dành cho người đi bộ.
- Câu 157
Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

- 1Biển 1.
- 2Biển 1 và biển 3.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 hình tròn nền xanh, vẽ người đi bộ màu trắng là biển hiệu lệnh "Đường dành cho người đi bộ": các loại xe không được đi vào. Biển 1 (tam giác vàng) chỉ cảnh báo đường người đi bộ cắt ngang; Biển 2 (tròn viền đỏ, gạch chéo người đi bộ) là biển cấm người đi bộ.
- Câu 158
Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe thô sơ"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tròn nền xanh, vẽ xe đạp và xe ngựa kéo màu trắng là biển hiệu lệnh "Đường dành cho xe thô sơ". Biển 2 (tròn viền đỏ, gạch chéo xe đạp) là biển cấm xe đạp; Biển 3 (tam giác vàng, vẽ người đi xe đạp) là biển cảnh báo đường người đi xe đạp cắt ngang.
- Câu 159
Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

- 1Biển 1.
- 2Biển 1 và biển 2.
- 3Biển 2 và biển 3.
- 4Cả ba biển. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả ba đều là biển báo nguy hiểm báo trước nơi giao nhau: Biển 1 (tam giác, vẽ hàng rào) là giao nhau với đường sắt có rào chắn; Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, phải nhường đường; Biển 3 (tam giác, vẽ đèn ba màu) là giao nhau có tín hiệu đèn.
- Câu 160
Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2 và biển 3.
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tam giác viền đỏ, nền vàng, vẽ hàng rào chắn là biển "Giao nhau với đường sắt có rào chắn". Biển 2 (tam giác ngược) là biển giao nhau với đường ưu tiên; Biển 3 (vẽ đèn đỏ, vàng, xanh) là biển giao nhau có tín hiệu đèn, đều không liên quan đến đường sắt.
- Câu 161
Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 hình tam giác viền đỏ, nền vàng, vẽ cột đèn ba màu đỏ – vàng – xanh là biển "Giao nhau có tín hiệu đèn", báo trước nơi giao nhau có đèn điều khiển giao thông. Biển 1 (vẽ hàng rào) là giao nhau với đường sắt có rào chắn; Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.
- Câu 162
Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

- 1Biển 1 và biển 2.
- 2Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
- 3Biển 2 và biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 (tam giác vàng, vẽ hàng rào) là biển "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"; Biển 3 (hình chữ X viền đỏ, nền trắng) đặt tại nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. Cả hai đều cảnh báo giao nhau với đường sắt. Biển 2 vẽ hai mũi tên ngược chiều, không liên quan đến đường sắt nên không đúng.
- Câu 163
Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

- 1Biển 1 và biển 2.
- 2Biển 1 và biển 3.
- 3Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 (tam giác vàng, vẽ đầu máy xe lửa) là biển "Giao nhau với đường sắt không có rào chắn"; Biển 3 (hình chữ X viền đỏ, nền trắng) đặt tại nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. Biển 1 vẽ hàng rào là giao nhau với đường sắt có rào chắn nên không đúng.
- Câu 164
Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
- 4Biển 1 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tam giác viền đỏ, nền vàng, vẽ đầu máy xe lửa là biển "Giao nhau với đường sắt không có rào chắn", báo trước sắp đến chỗ đường bộ giao nhau với đường sắt. Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên; Biển 3 vẽ xe điện có cần lấy điện là biển giao nhau với đường tàu điện.
- Câu 165
Biển nào báo hiệu "Cửa chui"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình tam giác viền đỏ, bên trong là khối đen có lối vòm ở giữa là biển "Cửa chui", báo trước sắp đến chỗ đường đi chui qua bên dưới một công trình. Biển 1 (mặt cầu cong vồng lên) là biển cầu vồng; Biển 3 (vẽ miệng hầm có lòng đường bên trong) là biển đường hầm.
- Câu 166
Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. (đáp án đúng)
- 2Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
- 3Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là một hình chữ X, Biển 2 là hình chữ X có thêm nửa chữ X bên dưới; cả hai đặt tại nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. Biển 1 dùng khi có một đường sắt, Biển 2 dùng khi có từ hai đường sắt trở lên.
- Câu 167
Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 hình thoi, ô vàng ở giữa bị vạch đen gạch chéo là biển "Hết đoạn đường ưu tiên", báo đoạn đường ưu tiên đã kết thúc. Biển 1 (tam giác, trục dọc to cắt nhánh ngang nhỏ) là giao nhau với đường không ưu tiên; Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên.
- Câu 168
Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

- 1Biển 1 và biển 2.
- 2Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
- 3Biển 2 và biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 (tam giác, trục dọc to cắt nhánh ngang nhỏ) là biển "Giao nhau với đường không ưu tiên"; Biển 3 (hình thoi, ô vàng ở giữa) là biển "Đường ưu tiên". Cả hai cho biết xe trên đường này được ưu tiên qua nơi giao nhau. Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên, xe phải nhường đường.
- Câu 169
Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
- 4Biển 2 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tam giác viền đỏ, nền vàng, vẽ trục đường dọc to cắt ngang nhánh nhỏ là biển "Giao nhau với đường không ưu tiên": đường đang đi là đường ưu tiên. Biển 2 (tam giác ngược) là giao nhau với đường ưu tiên; Biển 3 (hình thoi, ô vàng ở giữa) là biển đường ưu tiên.
- Câu 170
Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 hình tam giác ngược, đỉnh chúc xuống, viền đỏ, nền vàng là biển "Giao nhau với đường ưu tiên": xe phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên. Biển 1 (dấu cộng) là giao nhau của các đường cùng cấp; Biển 2 (trục dọc to cắt nhánh ngang nhỏ) là giao nhau với đường không ưu tiên.
- Câu 171
Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có hình chữ thập với hai nét đậm bằng nhau, là biển “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp. Biển 2 có nét dọc to hơn nét ngang là biển “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 3 hình tam giác ngược là biển “Giao nhau với đường ưu tiên”.
- Câu 172
Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tam giác viền đỏ, nền vàng, có hai mũi tên dọc ngược chiều nhau, là biển báo nguy hiểm “Đường hai chiều”. Biển 2 (hình tròn viền đỏ) là biển “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”; Biển 3 (hình vuông nền xanh) là biển “Được ưu tiên qua đường hẹp”.
- Câu 173
Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình tròn viền đỏ, mũi tên đỏ hướng lên (chiều mình đi) và mũi tên đen hướng xuống (chiều ngược lại), là biển “Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp”: phải giảm tốc độ, nhường xe đi ngược chiều. Biển 1 là “Đường hai chiều”, Biển 3 là “Được ưu tiên qua đường hẹp”.
- Câu 174
Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
- 4Biển 2 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 hình vuông nền xanh, mũi tên trắng hướng lên (chiều mình đi) và mũi tên đỏ hướng xuống (chiều ngược lại), là biển chỉ dẫn “Được ưu tiên qua đường hẹp”. Biển 2 hình tròn viền đỏ là biển cấm, buộc phải nhường đường cho xe đi ngược chiều qua đường hẹp, nên không chọn “Biển 2 và biển 3”.
- Câu 175
Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 có hình dải phân cách ở phía trên, hai mũi tên ngược chiều vòng ra hai bên, là biển “Đường đôi”: báo trước đoạn đường có dải phân cách giữa chia hai chiều xe chạy. Biển 1 (hai mũi tên dọc ngược chiều) là “Đường hai chiều”; Biển 2 (hai mũi tên ngang ngược chiều) là “Giao nhau với đường hai chiều”.
- Câu 176
Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 có hình dải phân cách nằm phía dưới, còn phía trên hai luồng xe ngược chiều đi sát nhau, là biển “Kết thúc đường đôi”: báo hiệu sắp hết đoạn đường có dải phân cách giữa. Biển 1 là “Đường hai chiều”; Biển 2 (dải phân cách ở phía trên) là “Đường đôi”.
- Câu 177
Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có hai mũi tên nằm ngang, ngược chiều nhau, là biển “Giao nhau với đường hai chiều”, báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường có xe chạy hai chiều. Biển 2 (dải phân cách ở phía trên) là “Đường đôi”; Biển 3 (chữ thập nét đều) là “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp.
- Câu 178
Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 có hai mũi tên nằm ngang, ngược chiều nhau, là biển “Giao nhau với đường hai chiều”. Biển 1 có hai mũi tên dọc ngược chiều là “Đường hai chiều”; Biển 3 hình chữ thập là “Đường giao nhau” cùng cấp. Dễ nhớ: mũi tên dọc là đường mình đang đi có hai chiều, mũi tên ngang là đường cắt ngang có hai chiều.
- Câu 179
Biển nào báo hiệu "Chú ý chướng ngại vật"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
- 3Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 và Biển 3 đều có hình vật cản phía trước kèm mũi tên chỉ hướng vòng tránh (Biển 2 tách ra hai bên, Biển 3 lượn sang trái), là biển “Chú ý chướng ngại vật”. Biển 1 có dải phân cách nằm phía dưới hai mũi tên ngược chiều là biển “Kết thúc đường đôi”, không phải biển chướng ngại vật.
- Câu 180
Biển nào báo hiệu "Đường hầm"?

- 1Cả ba biển.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 2 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 có hình cửa hầm vòm với lòng đường dẫn vào bên trong, là biển “Đường hầm”, báo trước sắp đi vào hầm. Biển 1 (khối đen có lối đi hình vòm) là biển “Cửa chui”; Biển 3 (mặt cầu cong vồng lên) là biển “Cầu vồng”. Vì vậy chỉ Biển 2 đúng.
- Câu 181
Biển nào dưới đây là biển "Cầu hẹp"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 là biển "Cầu hẹp": tam giác viền đỏ, vẽ hai mép đường thắt hẹp lại ở giữa, báo trước sắp đến cầu có bề rộng hẹp. Biển 1 là biển "Cầu tạm"; Biển 3 vẽ nhịp cầu đang nâng lên trên mặt nước là biển "Cầu xoay – cầu cất".
- Câu 182
Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 vẽ hai trẻ em đang chạy là biển "Trẻ em", báo gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua, nên phải đi chậm và thận trọng đề phòng trẻ em chạy ra bất ngờ. Biển 1 vẽ người đi trên vạch kẻ là biển "Đường người đi bộ cắt ngang".
- Câu 183
Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 là biển chỉ dẫn hình chữ nhật nền xanh, ô trắng vẽ hai người đang đi bộ, báo nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ. Biển 1 (người đi trên vạch kẻ) và Biển 3 (hai trẻ em) là biển báo nguy hiểm hình tam giác viền đỏ: "Đường người đi bộ cắt ngang" và "Trẻ em".
- Câu 184
Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 vẽ hai trẻ em đang chạy là biển "Trẻ em", báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua. Biển 1 vẽ người đi trên vạch kẻ là biển "Đường người đi bộ cắt ngang"; Biển 3 vẽ người đi xe đạp là biển "Đường người đi xe đạp cắt ngang".
- Câu 185
Biển nào sau đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
Giải thích (tham khảo)
Nhìn biển từ trái sang phải: ở Biển 1, phần màu đen cao bên trái rồi thấp dần sang phải (ghi 10%), tức mặt đường đi xuống, nên đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm". Biển 2 có phần màu đen thấp bên trái, cao dần sang phải (ghi 9%) là biển "Dốc lên nguy hiểm".
- Câu 186
Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm. (đáp án đúng)
- 2Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.
Giải thích (tham khảo)
Biển tam giác viền đỏ vẽ mặt đường có hai chỗ nhô lên liên tiếp, báo trước đoạn đường có ổ gà, sống trâu (lồi lõm), người lái xe cần giảm tốc độ. Biển báo gồ giảm tốc có hình vẽ khác, chỉ một gờ nhô lên.
- Câu 187
Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường. (đáp án đúng)
- 2Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
- 3Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
Giải thích (tham khảo)
Hai biển vẽ sườn dốc có đất đá rơi xuống mặt đường (Biển 1 sườn dốc bên trái, Biển 2 bên phải) là biển "Đá lở", báo trước gần tới đoạn đường có đất đá từ ta luy dương sụt lở bất ngờ, gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường. Hai phương án còn lại nói về đá sỏi văng lên và nền đường yếu, không khớp hình vẽ.
- Câu 188
Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả hai biển đều chia theo từng làn và ghi tốc độ tối đa cho mỗi làn: Biển 1 ghi 80, 60, 50 km/h trên ba làn; Biển 2 ghi 60, 50, 50 km/h kèm hình loại xe được đi trên mỗi làn. Vì vậy cả hai biển đều báo hiệu tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường.
- Câu 189
Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 là biển hiệu lệnh nền xanh vẽ xe ô tô và xe mô tô, báo đường dành cho xe ô tô và xe mô tô, nên các phương tiện khác không được đi vào. Biển 2 có vạch đỏ chéo là biển báo hết đoạn đường dành cho các loại xe này.
- Câu 190
Biển này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Chỉ hướng đi phải theo.
- 2Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo. (đáp án đúng)
- 3Chỉ hướng đường phải theo.
Giải thích (tham khảo)
Biển nền xanh chia thành ba ô bằng vạch đứt, mỗi ô là một làn kèm mũi tên: làn trái đi thẳng hoặc rẽ trái, làn giữa đi thẳng, làn phải rẽ phải. Biển cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn phải theo.
- Câu 191
Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Không biển nào. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Cả hai đều là biển hiệu lệnh “Hướng đi phải theo” (hình tròn nền xanh, mũi tên trắng): Biển 1 chỉ cho đi thẳng, Biển 2 chỉ cho rẽ trái hoặc rẽ phải. Gặp các biển này, xe phải đi đúng hướng mũi tên chỉ, không được đi sang hướng khác, nên không biển nào cho phép.
- Câu 192
Biển nào báo hiệu "Hướng đi thẳng phải theo"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tròn nền xanh, mũi tên trắng hướng thẳng lên là biển hiệu lệnh “Hướng đi thẳng phải theo”: xe chỉ được đi thẳng. Biển 2 hình vuông nền xanh là biển chỉ dẫn “Đường một chiều”, không phải biển hiệu lệnh hướng đi.
- Câu 193
Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Cả hai biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình vuông nền xanh, mũi tên trắng hướng lên là biển chỉ dẫn “Đường một chiều”, báo đường chỉ cho xe đi theo một chiều. Biển 1 hình tròn nền xanh là biển hiệu lệnh “Hướng đi thẳng phải theo”, nên chỉ Biển 2 đúng.
- Câu 194
Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối đa cho phép"?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có số 50 bị các vạch đen chéo gạch qua là biển “Hết hạn chế tốc độ tối đa”, báo hết đoạn đường giới hạn tốc độ tối đa 50 km/h. Biển 2 (chỉ có các vạch đen chéo) là “Hết tất cả các lệnh cấm”; Biển 3 (nền xanh, số 60 gạch đỏ) là “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”.
- Câu 195
Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối thiểu"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 nền xanh, số 60 màu trắng bị gạch chéo đỏ là biển “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”, báo hết đoạn đường bắt buộc chạy tối thiểu 60 km/h. Biển 1 (số 50 bị vạch đen chéo) là “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2 là “Hết tất cả các lệnh cấm”.
- Câu 196
Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
- 4Biển 2 và biển 3. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 có hình hai ô tô bị các vạch đen chéo gạch qua là biển “Hết cấm vượt”. Biển 2 chỉ có các vạch đen chéo là biển “Hết tất cả các lệnh cấm”, trong đó có cả lệnh cấm vượt, nên cũng báo hết cấm vượt. Biển 1 chỉ báo hết hạn chế tốc độ tối đa.
- Câu 197
Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình tròn nền trắng viền xanh, chỉ có các vạch đen chéo là biển “Hết tất cả các lệnh cấm” (hết mọi lệnh cấm). Biển 1 có số 50 gạch chéo là “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 3 nền xanh, số 60 gạch đỏ là “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”.
- Câu 198
Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Biển 3. (đáp án đúng)
- 4Không biển nào.
Giải thích (tham khảo)
Biển 3 có mũi tên đi thẳng và rẽ trái là biển hiệu lệnh “Hướng đi phải theo”; khi đặt trước ngã ba, ngã tư, biển này cho phép đi thẳng, rẽ trái và quay đầu xe để đi theo hướng ngược lại. Biển 1 chỉ cho rẽ trái, Biển 2 chỉ cho rẽ trái hoặc rẽ phải.
- Câu 199
Biển nào không cho phép rẽ phải?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Biển 3.
- 4Biển 1 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 chỉ có mũi tên rẽ trái nên xe chỉ được rẽ trái, không được rẽ phải. Biển 2 (mũi tên chữ T) cho rẽ trái hoặc rẽ phải, Biển 3 cho đi thẳng hoặc rẽ phải, nên hai biển này đều cho phép rẽ phải.
- Câu 200
Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

- 1Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
- 2Biển 1 và biển 3.
- 3Biển 2 và biển 3.
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 chỉ cho rẽ trái, Biển 2 (mũi tên chữ T) cho rẽ trái hoặc rẽ phải; cả hai đều không có mũi tên đi thẳng nên xe phải rẽ sang hướng khác. Biển 3 có mũi tên đi thẳng và rẽ phải nên xe vẫn được đi thẳng.
- Câu 201
Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

- 1Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực. (đáp án đúng)
- 2Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
- 3Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có chữ "ZONE", hình biển cấm đỗ xe (vòng đỏ, nền xanh, một vạch đỏ chéo) kèm khung giờ "6:00 – 18:00", tất cả bị gạch bởi các vạch đen chéo. Vạch đen chéo biểu thị hết hiệu lực, nên đây là biển chỉ dẫn hết khu vực cấm đỗ xe theo giờ.
- Câu 202
Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

- 1Biển 1. (đáp án đúng)
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển.
- 4Không biển nào.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình vuông nền xanh vẽ người đi bộ đang bước lên các bậc thang, tượng trưng cho lối lên cầu vượt, nên đây là biển chỉ dẫn người đi bộ dùng cầu vượt qua đường. Biển 2 vẽ người đang bước xuống bậc thang là biển chỉ dẫn hầm chui qua đường.
- Câu 203
Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Cả hai biển.
- 4Không biển nào.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 vẽ người đi bộ đang bước xuống các bậc thang, tượng trưng cho lối xuống hầm, nên đây là biển chỉ dẫn người đi bộ dùng hầm chui qua đường. Biển 1 vẽ người đang bước lên bậc thang là biển chỉ dẫn cầu vượt qua đường.
- Câu 204
Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
- 3Biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình vuông nền xanh có biểu tượng người ngồi xe lăn, là biển chỉ dẫn nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật. Biển 1 (vẽ xe đạp và xe ngựa kéo) là biển "Đường dành cho xe thô sơ", Biển 3 (vẽ người đi bộ) là biển "Đường dành cho người đi bộ".
- Câu 205
Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

- 1Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
- 2Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
- 3Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển chữ nhật nền xanh, ô trắng ghi "CSGT" và dòng chữ "POLICE" là biển chỉ dẫn "Trạm Cảnh sát giao thông". Khi đi qua khu vực này, người lái xe phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt xe khác; biển không yêu cầu dừng xe nhưng cũng không được giữ tốc độ như bình thường.
- Câu 206
Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

- 1Bắt buộc. (đáp án đúng)
- 2Không bắt buộc.
Giải thích (tham khảo)
Biển hình tròn nền xanh có ba mũi tên trắng nối thành vòng, chạy ngược chiều kim đồng hồ, là biển hiệu lệnh "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến". Biển hiệu lệnh có tính bắt buộc, nên xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng quanh đảo an toàn theo đúng chiều mũi tên.
- Câu 207
Biển nào báo hiệu "Cầu vượt liên thông"?

- 1Biển 2 và biển 3.
- 2Biển 1 và biển 2.
- 3Biển 1 và biển 3. (đáp án đúng)
- 4Cả ba biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 và Biển 3 hình chữ nhật nền xanh, ghi Quốc lộ 1 cùng các hướng đi (Hà Nội, Quốc lộ 6, Hòa Lạc), có sơ đồ nhánh vòng nối giữa các tuyến: đây là biển chỉ dẫn "Cầu vượt liên thông". Biển 2 hình tròn nền xanh vẽ mũi tên đi thẳng, rẽ phải và một tuyến cắt ngang là biển "Tuyến đường cầu vượt cắt qua".
- Câu 208
Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

- 1Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
- 2Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
- 3Báo hiệu cầu vượt liên thông. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình chữ nhật nền xanh ghi "Quốc lộ 1", "Hà Nội", "Quốc lộ 6", có sơ đồ đường thẳng kèm nhánh vòng nối sang tuyến đường kia, nên đây là biển chỉ dẫn "Cầu vượt liên thông". Hai biển hình tròn vẽ mũi tên chỉ hướng (Biển 2, Biển 3) là biển "Tuyến đường cầu vượt cắt qua".
- Câu 209
Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"?

- 1Biển 1 và biển 2. (đáp án đúng)
- 2Biển 1 và biển 3.
- 3Biển 2 và biển 3.
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 và Biển 2 hình tròn nền xanh, vẽ mũi tên đi thẳng cùng các hướng rẽ cắt qua nhau (Biển 1 vòng sang trái, Biển 2 rẽ phải): đây là biển "Tuyến đường cầu vượt cắt qua". Biển 3 hình tam giác viền đỏ, nền vàng là biển báo nguy hiểm "Cầu vồng".
- Câu 210
Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

- 1Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp). (đáp án đúng)
- 2Báo hiệu đường cụt phía trước.
- 3Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
- 4Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.
Giải thích (tham khảo)
Biển chữ nhật nền xanh vẽ một nhánh tách khỏi đường chính, cuối nhánh có khối ô vuông đỏ – trắng, kèm khoảng cách "300 m": đây là biển chỉ dẫn làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp), cho biết còn 300 m nữa đến làn này. Làn cứu nạn dành cho xe mất phanh hoặc gặp sự cố tách khỏi đường chính để dừng lại an toàn.
- Câu 211
Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

- 1Được phép chuyển sang làn khác. (đáp án đúng)
- 2Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.
Giải thích (tham khảo)
Biển “Làn đường dành riêng cho từng loại xe” chia các làn theo loại xe (xe khách, xe con, xe tải, xe mô tô), mỗi xe đi đúng làn của mình. Tuy vậy, khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, các xe được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn, nhưng phải có tín hiệu báo trước và bảo đảm an toàn.
- Câu 212
Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có một mũi tên hình chữ V màu đen chỉ sang phải, chỉ dẫn xe đổi hướng về một phía. Biển 2 có các vạch chữ V vàng – đen hướng lên trên, là biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước, cho biết xe có thể đi vòng qua cả hai bên. Vì vậy Biển 2 chỉ dẫn đi được cả hai hướng.
- Câu 213
Biển này có ý nghĩa như thế nào?

- 1Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
- 2Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển nền vàng có một mũi tên hình chữ V màu đen chỉ sang phải là biển chỉ dẫn hướng rẽ. Biển đặt trước đường cong nguy hiểm có bán kính nhỏ để nhắc người lái chuẩn bị đổi hướng đi theo chiều mũi tên, không phải biển báo chướng ngại vật.
- Câu 214
Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

- 1Vạch 1.
- 2Vạch 2 và vạch 3.
- 3Vạch 3. (đáp án đúng)
- 4Vạch 1 và vạch 2.
Giải thích (tham khảo)
Vạch 3 gồm mũi tên đi thẳng kết hợp nhánh mũi tên rẽ phải, nên xe trong làn này chỉ được đi thẳng hoặc rẽ phải. Vạch 1 chỉ có một mũi tên hướng sang phải, không có hướng đi thẳng; Vạch 2 là đi thẳng kết hợp rẽ trái.
- Câu 215
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

- 1Vạch 1.
- 2Vạch 2. (đáp án đúng)
- 3Vạch 3.
- 4Cả ba vạch.
Giải thích (tham khảo)
Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường) có màu vàng. Vạch 2 là vạch vàng liền nét nên xe không được lấn làn, không được đè lên vạch. Vạch 1 (trắng, nét đứt) và Vạch 3 (trắng, liền nét) là vạch màu trắng, dùng phân chia các làn xe cùng chiều, không phải vạch tim đường.
- Câu 216
Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe khách, xe tải, xe mô tô.
- 2Xe tải, xe mô tô.
- 3Chỉ xe con. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Đèn ở cả hai phía: rẽ trái xanh, đi thẳng đỏ, rẽ phải xanh. Phía gần, xe khách đi thẳng khi đèn đi thẳng đỏ, xe tải rẽ trái từ làn giữa cắt ngang xe khách; phía đối diện, xe tải rẽ trái từ làn sát lề, xe mô tô rẽ phải từ làn sát dải phân cách, cắt hướng nhau. Chỉ xe con rẽ phải đúng làn theo đèn xanh.
- Câu 217
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô.
- 2Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con. (đáp án đúng)
- 3Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô.
- 4Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con.
Giải thích (tham khảo)
Xe tải và xe mô tô đi trên đường ưu tiên (có biển “Giao nhau với đường không ưu tiên”), còn xe khách và xe con gặp biển “Giao nhau với đường ưu tiên” (tam giác ngược) nên phải nhường. Trong mỗi nhóm, xe đi thẳng đi trước xe rẽ trái: xe tải rồi xe mô tô, sau đó xe khách rồi xe con.
- Câu 218
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe tải, xe con, xe mô tô.
- 2Xe con, xe tải, xe mô tô.
- 3Xe mô tô, xe con, xe tải. (đáp án đúng)
- 4Xe con, xe mô tô, xe tải.
Giải thích (tham khảo)
Nơi giao nhau không có đèn tín hiệu và biển báo nên xe phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. Bên phải xe mô tô không có xe nên mô tô đi trước; xe con có xe mô tô ở bên phải nên đi thứ hai; xe tải có xe con ở bên phải nên đi sau cùng.
- Câu 219
Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

- 1Xe mô tô.
- 2Xe con. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Xe mô tô gặp biển “Dừng lại” (STOP) nên phải dừng lại, chỉ được đi tiếp khi không còn nguy cơ va chạm với xe đi hướng khác. Xe con không gặp biển này nên được đi trước, dù xe con rẽ trái còn xe mô tô đi thẳng.
- Câu 220
Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

- 1Xe mô tô.
- 2Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Xe mô tô đi trên đường ưu tiên (biển “Đường ưu tiên”), còn xe cứu thương gặp biển “Giao nhau với đường ưu tiên”. Tuy vậy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu, có tín hiệu ưu tiên là xe được quyền ưu tiên nên được đi trước; xe mô tô phải giảm tốc độ, nhường đường.
- Câu 221
Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

- 1Xe con và xe khách. (đáp án đúng)
- 2Xe mô tô.
Giải thích (tham khảo)
Đèn tín hiệu phía xe khách và xe con đang xanh nên hai xe được đi: xe khách rẽ trái, xe con đi thẳng. Đèn phía xe mô tô đang đỏ nên xe mô tô phải dừng trước vạch dừng, không được đi thẳng qua nơi giao nhau.
- Câu 222
Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe khách, xe mô tô.
- 2Xe con, xe tải. (đáp án đúng)
- 3Xe tải, xe mô tô.
Giải thích (tham khảo)
Mỗi xe đi theo đèn mũi tên của làn mình. Phía xe khách, xe tải, xe con: mũi tên rẽ trái đỏ, đi thẳng và rẽ phải xanh, nên xe khách ở làn rẽ trái phải dừng, còn xe tải (đi thẳng) và xe con (rẽ phải) được đi. Phía đối diện, xe mô tô ở làn sát dải phân cách cũng gặp mũi tên đỏ nên phải dừng.
- Câu 223
Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe khách, xe tải, xe mô tô. (đáp án đúng)
- 2Xe tải, xe con, xe mô tô.
- 3Xe khách, xe con, xe mô tô.
Giải thích (tham khảo)
Đèn rẽ trái và rẽ phải xanh, đi thẳng đỏ. Xe khách đi thẳng khi đèn đi thẳng đỏ, xe tải rẽ trái từ làn giữa; phía đối diện, xe tải rẽ trái từ làn sát lề còn xe mô tô rẽ phải từ làn sát dải phân cách, cắt ngang nhau. Chỉ xe con rẽ phải đúng làn, theo đèn xanh.
- Câu 224
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe khách, xe tải, xe mô tô, xe con.
- 2Xe con, xe khách, xe tải, xe mô tô.
- 3Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con. (đáp án đúng)
- 4Xe mô tô, xe tải, xe con, xe khách.
Giải thích (tham khảo)
Nơi giao nhau này không có báo hiệu đi theo vòng xuyến nên phải nhường đường cho xe đến từ bên phải. Xe mô tô bên phải trống nên đi trước, tiếp đến xe tải (bên phải là xe mô tô), rồi xe khách (bên phải là xe tải); xe con có xe khách bên phải nên đi cuối.
- Câu 225
Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe tải. (đáp án đúng)
- 2Xe con và mô tô.
- 3Cả ba xe.
- 4Xe con và xe tải.
Giải thích (tham khảo)
Biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” có biển phụ hình xe tải bên dưới, nghĩa là lệnh cấm chỉ áp dụng cho xe tải. Xe con và xe mô tô không thuộc loại xe bị cấm nên được đỗ; chỉ xe tải đỗ là vi phạm.
- Câu 226
Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

- 1Cả ba hướng. (đáp án đúng)
- 2Chỉ hướng 1 và 3.
- 3Chỉ hướng 1.
Giải thích (tham khảo)
Biển ở hướng 2 là “Cấm xe mô tô”, không cấm xe gắn máy; biển ở hướng 3 là “Cấm xe ô tô”, không áp dụng cho xe hai bánh; hướng 1 không có biển cấm. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe gắn máy (động cơ nhiệt đến 50 cm3) là loại xe khác xe mô tô, nên được đi cả ba hướng.
- Câu 227
Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Cả hai xe. (đáp án đúng)
- 2Không xe nào vi phạm.
- 3Chỉ xe mô tô vi phạm.
- 4Chỉ xe tải vi phạm.
Giải thích (tham khảo)
Biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” có biển phụ mũi tên hai đầu, cho biết lệnh cấm có hiệu lực cả phía trước và phía sau vị trí đặt biển. Xe tải đỗ trước biển, xe mô tô đỗ sau biển, đều nằm trong đoạn bị cấm nên cả hai xe vi phạm.
- Câu 228
Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Chỉ xe mô tô.
- 2Chỉ xe tải.
- 3Cả ba xe. (đáp án đúng)
- 4Chỉ xe mô tô và xe tải.
Giải thích (tham khảo)
Xe con đỗ lấn lên vạch đi bộ qua đường, xe mô tô đỗ ngay trên vạch này; không được dừng, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Xe tải đỗ quay ngược chiều, tức sát lề bên trái theo chiều đi của nó, trong khi xe phải dừng, đỗ sát lề bên phải. Vì vậy cả ba xe vi phạm.
- Câu 229
Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

- 1Xe con.
- 2Xe mô tô. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Đèn phía xe mô tô và phía xe con đều xanh; hai xe đi ngược chiều nhau và cùng rẽ vào một đường. Xe mô tô rẽ phải, còn xe con rẽ trái phải cắt ngang hướng đi của xe mô tô, nên xe con phải nhường, xe mô tô được đi trước.
- Câu 230
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
- 2Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
- 3Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
- 4Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B). (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Nơi giao nhau không có đèn, biển báo nên phải nhường đường cho xe đến từ bên phải. Xe mô tô và xe đạp có bên phải trống nên đi trước; xe con (A) đi thẳng, bên phải có xe mô tô và xe đạp nên đi thứ hai; xe con (B) rẽ trái, có xe A bên phải nên đi cuối.
- Câu 231
Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

- 1Xe mô tô. (đáp án đúng)
- 2Xe con.
Giải thích (tham khảo)
Xe mô tô đi trên đường ưu tiên (phía trước có biển hình thoi "Bắt đầu đường ưu tiên"). Xe con đi từ đường không ưu tiên, phía trước có biển tam giác ngược "Giao nhau với đường ưu tiên". Xe đi từ đường không ưu tiên phải nhường xe đi trên đường ưu tiên, nên xe mô tô được đi trước.
- Câu 232
Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe khách.
- 2Xe mô tô.
- 3Xe con. (đáp án đúng)
- 4Xe con và xe mô tô.
Giải thích (tham khảo)
Tim đường là vạch vàng đơn nét liền, xe không được đè lên hoặc cắt qua vạch này. Xe con quay đầu cắt qua vạch liền nên vi phạm. Xe khách đi thẳng, xe mô tô đi vòng tránh khu vực rào chắn nhưng vẫn ở bên phải vạch tim, nên không vi phạm.
- Câu 233
Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
- 2Cho phép các xe ở mọi hướng được phép rẽ phải.
- 3Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng là hiệu lệnh báo cho người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại. Vì vậy xe khách, xe tải xanh dương, xe con và xe mô tô phải dừng trước ngã tư; riêng xe tải đã ở trong ngã tư được đi tiếp để ra khỏi nút giao.
- Câu 234
Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

- 1Xe mô tô, xe con.
- 2Xe con, xe tải.
- 3Xe mô tô, xe tải. (đáp án đúng)
- 4Cả ba xe.
Giải thích (tham khảo)
Người điều khiển giao thông dang ngang hai tay: người ở phía trước và phía sau phải dừng lại, người ở bên phải và bên trái được đi tất cả các hướng. Xe mô tô và xe tải ở hai bên tay người điều khiển nên được đi; xe con ở phía trước mặt nên phải dừng.
- Câu 235
Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

- 1Chỉ xe khách, xe mô tô.
- 2Tất cả các loại xe trên. (đáp án đúng)
- 3Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.
Giải thích (tham khảo)
Đèn chiều xe khách: rẽ trái đỏ, đi thẳng và rẽ phải xanh; xe khách ở làn rẽ trái dừng chờ, xe tải đi thẳng, xe con rẽ phải là đúng. Ở hướng đối diện, xe tải rẽ phải và xe con đi thẳng theo đèn xanh, xe mô tô dừng chờ ở làn có đèn đỏ. Vậy tất cả các xe đều chấp hành đúng.
- Câu 236
Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

- 1Cả ba hướng.
- 2Hướng 1 và 2.
- 3Hướng 1 và 3. (đáp án đúng)
- 4Hướng 2 và 3.
Giải thích (tham khảo)
Hướng 2 (đi thẳng) có biển "Cấm xe mô tô" nên xe mô tô không được đi. Hướng 3 (rẽ trái) chỉ có biển "Cấm xe ô tô", không cấm xe mô tô, còn hướng 1 (rẽ phải) không có biển cấm. Vì vậy xe mô tô được đi hướng 1 và hướng 3.
- Câu 237
Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
- 2Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô. (đáp án đúng)
- 3Xe mô tô + xe con, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích (tham khảo)
Xe quân sự và xe công an làm nhiệm vụ khẩn cấp là xe ưu tiên nên đi trước xe con, xe mô tô. Hai xe này cùng nhóm ưu tiên; xe công an rẽ trái nên nhường xe quân sự đi thẳng đến từ bên phải. Cuối cùng xe con và xe mô tô cùng chiều đi thẳng nên đi cùng lúc.
- Câu 238
Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe con (E), xe mô tô (C). (đáp án đúng)
- 2Xe tải (B), xe mô tô (D).
- 3Xe khách (A), xe mô tô (C).
- 4Xe khách (A), xe mô tô (D).
Giải thích (tham khảo)
Biển trên giá long môn chỉ dẫn hai làn bên trái dành cho xe ô tô, hai làn bên phải dành cho xe mô tô. Xe khách (A), xe tải (B) đi làn ô tô và xe mô tô (D) đi làn mô tô là đúng. Xe mô tô (C) đi vào làn ô tô và xe con (E) đi vào làn mô tô nên vi phạm.
- Câu 239
Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe con (B), xe mô tô (C).
- 2Xe con (A), xe mô tô (C).
- 3Xe con (E), xe mô tô (D). (đáp án đúng)
- 4Tất cả các loại xe trên.
Giải thích (tham khảo)
Biển trên giá long môn chỉ dẫn (từ trái sang): làn 1 cho xe ô tô, làn 2 cho xe ô tô và xe mô tô, làn 3 cho xe mô tô, làn 4 cho xe ô tô. Xe con (A), (B) và xe mô tô (C) đi đúng làn. Xe con (E) đi vào làn mô tô, xe mô tô (D) đi vào làn ô tô nên vi phạm.
- Câu 240
Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe khách, xe mô tô.
- 2Xe tải, xe mô tô.
- 3Xe con, xe tải. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Đèn chiều xe khách: rẽ trái xanh, đi thẳng và rẽ phải đỏ. Xe khách ở làn rẽ trái được đi; xe tải (làn đi thẳng) và xe con (làn rẽ phải) gặp đèn đỏ nên phải dừng. Ở hướng đối diện, xe tải và xe con cũng gặp đèn đỏ phải dừng, còn xe mô tô ở làn có đèn xanh được đi.
- Câu 241
Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

- 1Cho phép.
- 2Không được vượt. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Phía trước là nơi đường giao nhau (có biển tam giác ngược "Giao nhau với đường ưu tiên") và vạch kẻ đường cho người đi bộ qua đường, xe mô tô đang đi qua vạch này. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm vượt xe tại nơi đường bộ giao nhau và ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nên không được vượt.
- Câu 242
Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe mô tô.
- 2Xe ô tô con.
- 3Không xe nào vi phạm.
- 4Cả hai xe. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển tròn nền xanh có mũi tên thẳng là biển hiệu lệnh "Các xe chỉ được đi thẳng". Xe ô tô con bật đèn báo rẽ trái, xe mô tô bật đèn báo rẽ phải, tức cả hai đều định rẽ, trái với hiệu lệnh của biển. Vì vậy cả hai xe đều vi phạm.
- Câu 243
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe con.
- 2Xe tải. (đáp án đúng)
- 3Xe con, xe tải.
Giải thích (tham khảo)
Đèn ở hướng xe khách, xe tải, xe con: rẽ trái đỏ, đi thẳng xanh, rẽ phải xanh. Xe con rẽ phải theo đèn xanh nên đúng, còn xe tải rẽ trái khi đèn rẽ trái đang đỏ nên vi phạm. Vậy chỉ xe tải vi phạm.
- Câu 244
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

- 1Xe con, xe tải, xe khách.
- 2Xe tải, xe khách, xe mô tô. (đáp án đúng)
- 3Xe khách, xe mô tô, xe con.
- 4Cả bốn xe.
Giải thích (tham khảo)
Đèn ở hướng xe khách, xe tải, xe con: rẽ trái xanh, đi thẳng đỏ, rẽ phải xanh. Xe khách và xe tải đi thẳng khi đèn đi thẳng đỏ nên vi phạm; xe con rẽ phải theo đèn xanh nên đúng. Xe mô tô phía đối diện cũng đi thẳng khi đèn đi thẳng của hướng mình đỏ nên vi phạm.
- Câu 245
Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

- 1Xe tải, xe mô tô.
- 2Xe khách, xe mô tô. (đáp án đúng)
- 3Xe tải, xe con.
- 4Xe mô tô, xe con.
Giải thích (tham khảo)
Đèn ở hướng xe khách, xe tải, xe con: rẽ trái xanh, đi thẳng đỏ, rẽ phải đỏ. Xe khách rẽ trái theo đèn xanh nên đúng; xe tải đi thẳng và xe con rẽ phải khi đèn đỏ nên vi phạm. Xe mô tô phía đối diện rẽ trái theo đèn xanh của hướng mình nên cũng chấp hành đúng.
- Câu 246
Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

- 1Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
- 2Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
- 3Xe mô tô, xe con, xe của bạn. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Biển tam giác ngược "Giao nhau với đường ưu tiên" kèm biển phụ cho thấy đường ưu tiên nối hướng phía trước với hướng bên trái. Xe mô tô đi trên đường ưu tiên nên đi trước. Xe con và xe của bạn cùng ở đường không ưu tiên; xe con đến từ bên phải xe của bạn nên đi trước, xe của bạn đi sau cùng.
- Câu 247
Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

- 1Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
- 2Xe con, xe của bạn, xe mô tô. (đáp án đúng)
- 3Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
Giải thích (tham khảo)
Ngã ba không có biển báo, đèn tín hiệu: nhường đường cho xe đến từ bên phải; xe chuyển hướng nhường xe đi ngược chiều. Xe con ở bên phải xe của bạn và rẽ phải nên đi trước; xe mô tô đi ngược chiều lại rẽ trái nên phải nhường xe của bạn đang đi thẳng. Thứ tự: xe con, xe của bạn, xe mô tô.
- Câu 248
Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

- 1Xe của bạn, xe mô tô, xe đạp.
- 2Xe mô tô, xe đạp, xe của bạn.
- 3Xe đạp, xe mô tô, xe của bạn. (đáp án đúng)
Giải thích (tham khảo)
Nơi giao nhau không có báo hiệu: nhường đường cho xe đến từ bên phải. Xe đạp không có xe nào bên phải và rẽ phải nên đi trước; xe mô tô có xe đạp ở bên phải nên đi sau xe đạp. Xe của bạn có xe mô tô bên phải, lại rẽ trái (phải nhường xe đi ngược chiều) nên đi sau cùng.
- Câu 249
Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

- 1Xe con. (đáp án đúng)
- 2Xe mô tô.
- 3Cả 2 xe đều đúng.
Giải thích (tham khảo)
Đèn đỏ tại đường ngang đang bật nên các xe phải dừng lại bên phải phần đường của mình, trước vạch dừng xe. Mốc 6 m là khoảng cách từ vạch dừng tới đường ray: xe con dừng trước vạch dừng nên đúng; xe mô tô đã vượt qua vạch dừng, đứng cách ray chỉ 3 m nên sai.
- Câu 250
Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

- 1Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
- 2Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. (đáp án đúng)
- 3Vượt về phía bên trái để đi tiếp.
Giải thích (tham khảo)
Xe container rất dài, khi rẽ phải phần rơ moóc lấn vào phía trong vòng cua và có nhiều điểm mù, vượt bên phải dễ bị chèn ép, cuốn vào gầm. Đây cũng là nơi đường giao nhau, không được vượt bên trái hay bên phải. Vì vậy xe con và xe máy phải giảm tốc độ, chờ xe container rẽ xong rồi mới đi tiếp.
Không tìm thấy câu hỏi phù hợp.
Ôn xong rồi? Thử sức với đề thi như thật
10 đề cố định phủ trọn 250 câu, có đồng hồ 19 phút và chấm điểm theo luật điểm liệt.