Câu 1/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 56/600
Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?
Giải thích (tham khảo)
Chuyển hướng an toàn cần đủ ba việc: quan sát, giữ khoảng cách an toàn với xe phía sau; giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại cho người, phương tiện khác. Thiếu một bước đều dễ gây va chạm, nên chọn cả ba ý.
Câu 2/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 142/600
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?
Giải thích (tham khảo)
Khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho xe, người đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe cần làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. Khi chưa làm thủ tục này, người đó vẫn tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe, dù đã giao xe cho người khác.
Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
Giải thích (tham khảo)
Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe để điều khiển; dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy đều làm người lái mất kiểm soát xe nên bị cấm. Ý còn lại là trường hợp được phép chở tối đa hai người phía sau (chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi...), không phải hành vi bị cấm.
Câu 4/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 75/600
Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
Giải thích (tham khảo)
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người lái xe chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách bị phạt, đồng thời người được chở cũng bị phạt riêng (mỗi người 400.000–600.000 đồng). Vì vậy cả người điều khiển và người được chở đều bị xử phạt, trừ các trường hợp loại trừ đã nêu trong câu hỏi.
Câu 5/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 13/600
Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
Giải thích (tham khảo)
Người điều khiển giao thông đường bộ là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ, tức người ra hiệu lệnh, phân luồng cho xe và người đi đường. Không nhầm với người điều khiển phương tiện (ý 1) hay người tham gia giao thông (ý 3).
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
Giải thích (tham khảo)
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi đang điều khiển phương tiện là hành vi bị cấm, vì người lái bị phân tán chú ý và không giữ được tay lái chắc chắn. Ý còn lại nói về trường hợp được phép chở người trên thùng xe ô tô chở hàng, không phải hành vi bị cấm.
Câu 7/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 1/600
Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?
Giải thích (tham khảo)
Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại. Lề đường nằm ngoài phần đường xe chạy, nên ý “phần mặt đường và lề đường” là sai.
Câu 8/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 77/600
Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Giải thích (tham khảo)
Theo quy tắc qua phà, khi xuống phà (đưa xe từ bến xuống phà), xe cơ giới và xe máy chuyên dùng xuống trước, sau đó mới đến xe thô sơ và người đi bộ. Hai phương án còn lại đều đảo sai thứ tự này.
Câu 9/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 44/600
Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?
Giải thích (tham khảo)
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trên làn bên trái; làn bên phải trong cùng dành cho xe thô sơ. Người lái xe không được tùy ý chọn làn mà phải đi đúng làn quy định.
Câu 10/25Quy định chung & quy tắc giao thôngCâu 97/600
Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
Giải thích (tham khảo)
Xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên thì không được hưởng quyền ưu tiên, được coi như xe thông thường. Vì vậy người lái xe được vượt khi bảo đảm an toàn và đúng quy tắc vượt xe; không được vượt tại phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
Câu 11/25Văn hoá, đạo đức người lái xeCâu 189/600
Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?
Giải thích (tham khảo)
Người lái xe có văn hóa giao thông phải hội đủ: hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ người cùng tham gia giao thông. Chạy quá tốc độ, đi không đúng làn đường là vi phạm pháp luật nên không thể là biểu hiện của văn hóa giao thông.
Câu 12/25Kỹ thuật lái xeCâu 261/600
Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?
Giải thích (tham khảo)
Trên đường xấu, nhỏ, hẹp cần đi tốc độ thấp và quan sát liên tục khoảng 5–10 m phía trước để sớm chỉnh hướng; không nên dùng phanh trước để tránh khóa bánh dẫn hướng; không lắc người nhiều, giữ trọng tâm cơ thể trùng với trọng tâm xe. Cả ba ý đều giúp tránh đổ, ngã nên chọn "Cả ba ý trên".
Câu 13/25Kỹ thuật lái xeCâu 258/600
Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
Giải thích (tham khảo)
Tay ga dùng để cho xe chạy về phía trước và điều tiết công suất động cơ, qua đó điều khiển tốc độ xe. Tay ga không có tác dụng cho xe chạy lùi, nên đáp án đúng là ý 1 và ý 2.
Câu 14/25Biển báo hiệu đường bộCâu 347/600
Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?
Giải thích (tham khảo)
Biển phụ ghi "500m" kèm hai mũi tên hướng lên (cùng chiều xe chạy) cho biết chiều dài đoạn đường chịu hiệu lực của biển cấm bóp còi, tính từ nơi đặt biển. Biển phụ này không báo khoảng cách đến nơi cấm và cũng không nói về độ vang của còi.
Câu 15/25Biển báo hiệu đường bộCâu 349/600
Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?
Giải thích (tham khảo)
Cả ba biển đều là biển "Đường cấm" kèm biển phụ hình loại xe, nên chỉ cấm loại xe vẽ trên biển phụ. Biển 1 cấm xe ô tô, biển 3 cấm xe tải, không áp dụng với mô tô; biển 2 có hình mô tô nên cấm xe mô tô. Vì vậy xe mô tô hai bánh được đi vào đường có biển 1 và biển 3.
Câu 16/25Biển báo hiệu đường bộCâu 351/600
Ba biển này có hiệu lực như thế nào?
Giải thích (tham khảo)
Biển phụ hình loại xe đặt dưới biển "Đường cấm" dùng để chỉ rõ loại xe chịu lệnh cấm. Vì vậy ba biển này lần lượt cấm xe ô tô, xe mô tô và xe tải đi vào; lệnh cấm chỉ áp dụng cho loại xe vẽ trên biển phụ.
Câu 17/25Biển báo hiệu đường bộCâu 371/600
Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"?
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 hình tam giác viền đỏ, nền vàng, vẽ hàng rào chắn là biển "Giao nhau với đường sắt có rào chắn". Biển 2 (tam giác ngược) là biển giao nhau với đường ưu tiên; Biển 3 (vẽ đèn đỏ, vàng, xanh) là biển giao nhau có tín hiệu đèn, đều không liên quan đến đường sắt.
Câu 18/25Biển báo hiệu đường bộCâu 374/600
Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 (tam giác vàng, vẽ đầu máy xe lửa) là biển "Giao nhau với đường sắt không có rào chắn"; Biển 3 (hình chữ X viền đỏ, nền trắng) đặt tại nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn. Biển 1 vẽ hàng rào là giao nhau với đường sắt có rào chắn nên không đúng.
Câu 19/25Biển báo hiệu đường bộCâu 434/600
Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"?
Giải thích (tham khảo)
Biển 2 hình vuông nền xanh, mũi tên trắng hướng lên là biển chỉ dẫn “Đường một chiều”, báo đường chỉ cho xe đi theo một chiều. Biển 1 hình tròn nền xanh là biển hiệu lệnh “Hướng đi thẳng phải theo”, nên chỉ Biển 2 đúng.
Câu 20/25Biển báo hiệu đường bộCâu 441/600
Biển nào không cho phép rẽ phải?
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 chỉ có mũi tên rẽ trái nên xe chỉ được rẽ trái, không được rẽ phải. Biển 2 (mũi tên chữ T) cho rẽ trái hoặc rẽ phải, Biển 3 cho đi thẳng hoặc rẽ phải, nên hai biển này đều cho phép rẽ phải.
Câu 21/25Biển báo hiệu đường bộCâu 474/600
Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?
Giải thích (tham khảo)
Biển 1 có một mũi tên hình chữ V màu đen chỉ sang phải, chỉ dẫn xe đổi hướng về một phía. Biển 2 có các vạch chữ V vàng – đen hướng lên trên, là biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước, cho biết xe có thể đi vòng qua cả hai bên. Vì vậy Biển 2 chỉ dẫn đi được cả hai hướng.
Câu 22/25Biển báo hiệu đường bộCâu 476/600
Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?
Giải thích (tham khảo)
Vạch 3 gồm mũi tên đi thẳng kết hợp nhánh mũi tên rẽ phải, nên xe trong làn này chỉ được đi thẳng hoặc rẽ phải. Vạch 1 chỉ có một mũi tên hướng sang phải, không có hướng đi thẳng; Vạch 2 là đi thẳng kết hợp rẽ trái.
Câu 23/25Sa hình & xử lý tình huốngCâu 490/600
Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
Giải thích (tham khảo)
Nơi giao nhau không có đèn tín hiệu và biển báo nên xe phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. Bên phải xe mô tô không có xe nên mô tô đi trước; xe con có xe mô tô ở bên phải nên đi thứ hai; xe tải có xe con ở bên phải nên đi sau cùng.
Câu 24/25Sa hình & xử lý tình huốngCâu 527/600
Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
Giải thích (tham khảo)
Tim đường là vạch vàng đơn nét liền, xe không được đè lên hoặc cắt qua vạch này. Xe con quay đầu cắt qua vạch liền nên vi phạm. Xe khách đi thẳng, xe mô tô đi vòng tránh khu vực rào chắn nhưng vẫn ở bên phải vạch tim, nên không vi phạm.
Câu 25/25Sa hình & xử lý tình huốngCâu 538/600
Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
Giải thích (tham khảo)
Đèn chiều xe khách: rẽ trái đỏ, đi thẳng và rẽ phải xanh; xe khách ở làn rẽ trái dừng chờ, xe tải đi thẳng, xe con rẽ phải là đúng. Ở hướng đối diện, xe tải rẽ phải và xe con đi thẳng theo đèn xanh, xe mô tô dừng chờ ở làn có đèn đỏ. Vậy tất cả các xe đều chấp hành đúng.